Giới từ và bổ ngữ
Giới từ mã hóa quan hệ thời gian, nơi chốn, hướng, nguyên nhân, phương pháp và sự phụ thuộc; nhiều giới từ do từ đứng trước chi phối.
01 · Nền tảng khái niệm
Hiểu thuật ngữ trước khi áp dụng quy tắc
Mỗi thuật ngữ dưới đây gọi tên một đối tượng ngữ pháp khác nhau. Hãy đối chiếu chức năng và ví dụ thay vì chỉ ghi nhớ bản dịch tiếng Việt.
preposition/ˌprepəˈzɪʃən/
giới từTừ chức năng mở đầu cụm danh từ và biểu đạt quan hệ của cụm đó với thành phần khác.
at the station, because of erosion, by satellite
tại trạm, do xói lở, bằng vệ tinh
prepositional phrase/ˌprepəˈzɪʃənəl freɪz/
cụm giới từMột giới từ đi cùng bổ ngữ của nó, thường là một cụm danh từ.
in the estuary
trong cửa sông
complement/ˈkɒmplɪmənt/
bổ ngữThành phần được một từ khác yêu cầu hoặc cho phép để hoàn chỉnh nghĩa.
depend on data; responsible for monitoring
phụ thuộc vào dữ liệu; chịu trách nhiệm giám sát
adjunct/ˈædʒʌŋkt/
trạng ngữ tùy chọnCụm tùy chọn thêm hoàn cảnh như thời gian, nơi chốn hoặc cách thức mà không do từ trung tâm chi phối.
We sampled near the inlet in March.
Chúng tôi lấy mẫu gần cửa vào trong tháng Ba.
dependent preposition/dɪˈpendənt ˌprepəˈzɪʃən/
giới từ phụ thuộcGiới từ được một động từ, tính từ hoặc danh từ cụ thể lựa chọn theo quy ước.
depend on; effect on; responsible for
phụ thuộc vào; ảnh hưởng lên; chịu trách nhiệm cho
object of a preposition/ˈɒbdʒɪkt əv ə ˌprepəˈzɪʃən/
bổ ngữ của giới từCụm danh từ, đại từ tân cách hoặc mệnh đề -ing hoàn chỉnh nghĩa của giới từ.
with them; by comparing records
với họ; bằng cách so sánh các chuỗi
Phạm vi đầy đủ của bài
Không dừng lại ở một công thức
Giới từ thời gian, nơi chốn, hướng, nguyên nhân, phương tiện và đi kèm
Giới từ phụ thuộc sau động từ, tính từ và danh từ
Bổ ngữ giới từ so với trạng ngữ tùy chọn
Giới từ nhiều từ và lựa chọn trang trọng
Ranh giới quyết định: Học từ chi phối cùng với giới từ và mẫu bổ ngữ của nó.
02 · Quy tắc chi phối
Giới từ làm trung tâm cụm có bổ ngữ là cụm danh từ, đại từ tân cách hoặc dạng -ing. Chọn giới từ theo quan hệ nghĩa và mẫu kết hợp đã xác lập, sau đó phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn có thể di chuyển.
preposition + NP/object pronoun/-ing | head + dependent prepositionGiới từ và cụm giới từ
Hiểu quan hệ do giới từ biểu đạt, phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn và học mẫu kết hợp phụ thuộc như một đơn vị từ vựng hoàn chỉnh.
1. Cấu trúc và chức năng
Giới từ làm trung tâm cụm giới từ và theo sau bởi bổ ngữ, thường là cụm danh từ hoặc mệnh đề -ing. Toàn cụm có thể bổ nghĩa cho danh từ, động từ, tính từ hoặc mệnh đề.
preposition + noun phrase / pronoun / -ing clauseDùng đại từ tân cách sau giới từ: between you and me, for them, with us.
Sau giới từ, động từ thường ở dạng -ing: interested in modelling, before collecting data.
Cụm giới từ có thể hậu bổ nghĩa danh từ: the station near the inlet; hoặc làm trạng ngữ: We sampled near the inlet.
The measurements from the offshore station were excluded from the analysis.
Các phép đo từ trạm ngoài khơi bị loại khỏi phân tích.
Các đối chiếu nghĩa cốt lõi
Đây là mặc định khái niệm; kết hợp cố định vẫn cần học theo đơn vị.
| Quan hệ | Đối chiếu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thời gian | by = không muộn hơn; until = tiếp tục đến | finish by Friday / work until Friday |
| Chuyển động | across = từ bên này sang bên kia; through = xuyên trong không gian | across the river / through the tunnel |
| Nguyên nhân/kết quả | result from / result in | damage from waves / damage results in closure |
| Tương phản | despite + cụm danh từ / although + mệnh đề | despite the rain / although it rained |
Mẫu kết hợp phụ thuộc giá trị cao
Ghi mỗi từ cùng giới từ và loại bổ ngữ của nó.
| Từ trung tâm | Mẫu | Nghĩa/cách dùng |
|---|---|---|
| depend | depend on + cụm danh từ/-ing | điều kiện/sự phụ thuộc |
| contribute | contribute to + cụm danh từ/-ing | góp phần vào |
| responsible | responsible for + cụm danh từ/-ing | trách nhiệm hoặc nguyên nhân |
| effect | effect on + cụm danh từ | ảnh hưởng |
| solution | solution to + cụm danh từ | giải pháp cho vấn đề |
Đối chiếu lỗi nguy cơ cao
Discuss là ngoại động từ trong nghĩa này và nhận tân ngữ trực tiếp.
Dùng despite trực tiếp trước cụm danh từ, hoặc dùng in spite of.
Ở đây flooding gây ra road closure nên dùng result in. Result from sẽ giới thiệu nguyên nhân của flooding.
Động từ sau giới từ thường ở dạng -ing.
Kiểm tra khái niệm và cấu trúc
Ứng dụng hệ thống trong ngữ cảnh
Viết phần giải thích IELTS bốn câu dùng một cụm nguyên nhân, một cụm phương pháp, một mẫu tính từ phụ thuộc và cả result from lẫn result in theo đúng chiều logic.
- ✓Bổ ngữ sau giới từ là cụm danh từ, đại từ hoặc dạng -ing.
- ✓Không đảo chiều nguyên nhân và hệ quả.
- ✓Mẫu kết hợp phụ thuộc được học và dùng như đơn vị hoàn chỉnh.
03 · Ví dụ có phân tích
Quan sát đồng thời hình thức, chức năng và nghĩa
The shoreline was mapped by analysing satellite images.
Đường bờ được lập bản đồ bằng cách phân tích ảnh vệ tinh.
The discrepancy resulted from a timing error and resulted in an incorrect estimate.
Sai khác bắt nguồn từ lỗi thời gian và dẫn đến một ước tính sai.
Despite the limited record, the researchers reached a defensible conclusion.
Mặc dù chuỗi số liệu hạn chế, các nhà nghiên cứu vẫn đạt được kết luận có thể bảo vệ.
The result depends on how the boundary condition is specified.
Kết quả phụ thuộc vào cách điều kiện biên được xác định.
04 · Đối chiếu lỗi có nguy cơ cao
Giải thích vì sao một dạng sai, không chỉ chọn đáp án đúng
We discussed about the uncertainty.
We discussed the uncertainty.
Discuss là ngoại động từ trong nghĩa này và nhận tân ngữ trực tiếp; tiếng Anh không sao chép giới từ được dùng trong một số ngôn ngữ khác.
05 · Bài kiểm tra vận dụng
Vận dụng quy tắc trước khi hoàn thành bài học
Câu nào phù hợp với hệ ngữ pháp đang học?
Mô tả nào xác định đúng “preposition” (giới từ)?
Ví dụ nào là một mẫu đã được kiểm tra của bài học này?
Công thức cấu trúc nào thuộc bài học này?
Hoàn thành bốn câu kiểm tra, sau đó gửi câu tự tạo để nhận phản hồi về cấu trúc mục tiêu.
06 · IELTS Academic
Chuyển ngữ pháp sang nhiệm vụ giao tiếp thực tế
Dùng mẫu kết hợp phụ thuộc và cụm phương pháp/nguyên nhân chính xác: an increase in demand, an effect on prices, caused by migration, measured by comparing two periods.
Dùng tân cách và dạng -ing sau giới từ.
Đối chiếu at/in/on, by/until, across/through và result from/in.
Nhận diện mẫu phụ thuộc của động từ, tính từ và danh từ.
Phân biệt despite + cụm với although + mệnh đề.