Chuyển đến nội dung chính
KN Origin Lab/Kỹ thuật ngôn ngữ/English

KN English Systems

Academic English · IELTS

Kiến trúc học có kiểm soát: chuyển nền tảng ngôn ngữ thành năng lực giao tiếp, sau đó xác minh bằng bằng chứng và chẩn đoán theo chuẩn IELTS.

Phân hệ đang mởĐang vận hành

Phòng ngữ pháp

Kiểm soát câu từ cấu trúc nền đến ngữ pháp học thuật.

Kiến trúc chương trình KN

Chu trình từ tín hiệu đến năng lực

3 LỚP · 12 PHÂN HỆ
L01

Kiểm soát ngôn ngữ

Hình thức và nghĩa

L02

Vòng giao tiếp

Nghe · Nói · Đọc · Viết

L03

Xác minh IELTS

Đo lường và chẩn đoán

ĐẦU VÀO → KIỂM SOÁT → NĂNG LỰC → PHẢN HỒIKHÉP KÍN VÒNG LẶP
Chưa hoàn thành kiểm tra vận dụng
GS1.04CEFR A2Từ loại và cấu tạo cụm từ

Giới từ và bổ ngữ

Giới từ mã hóa quan hệ thời gian, nơi chốn, hướng, nguyên nhân, phương pháp và sự phụ thuộc; nhiều giới từ do từ đứng trước chi phối.

01 · Nền tảng khái niệm

Hiểu thuật ngữ trước khi áp dụng quy tắc

Mỗi thuật ngữ dưới đây gọi tên một đối tượng ngữ pháp khác nhau. Hãy đối chiếu chức năng và ví dụ thay vì chỉ ghi nhớ bản dịch tiếng Việt.

T01

preposition/ˌprepəˈzɪʃən/

giới từ

Từ chức năng mở đầu cụm danh từ và biểu đạt quan hệ của cụm đó với thành phần khác.

at the station, because of erosion, by satellite

tại trạm, do xói lở, bằng vệ tinh

T02

prepositional phrase/ˌprepəˈzɪʃənəl freɪz/

cụm giới từ

Một giới từ đi cùng bổ ngữ của nó, thường là một cụm danh từ.

in the estuary

trong cửa sông

T03

complement/ˈkɒmplɪmənt/

bổ ngữ

Thành phần được một từ khác yêu cầu hoặc cho phép để hoàn chỉnh nghĩa.

depend on data; responsible for monitoring

phụ thuộc vào dữ liệu; chịu trách nhiệm giám sát

T04

adjunct/ˈædʒʌŋkt/

trạng ngữ tùy chọn

Cụm tùy chọn thêm hoàn cảnh như thời gian, nơi chốn hoặc cách thức mà không do từ trung tâm chi phối.

We sampled near the inlet in March.

Chúng tôi lấy mẫu gần cửa vào trong tháng Ba.

T05

dependent preposition/dɪˈpendənt ˌprepəˈzɪʃən/

giới từ phụ thuộc

Giới từ được một động từ, tính từ hoặc danh từ cụ thể lựa chọn theo quy ước.

depend on; effect on; responsible for

phụ thuộc vào; ảnh hưởng lên; chịu trách nhiệm cho

T06

object of a preposition/ˈɒbdʒɪkt əv ə ˌprepəˈzɪʃən/

bổ ngữ của giới từ

Cụm danh từ, đại từ tân cách hoặc mệnh đề -ing hoàn chỉnh nghĩa của giới từ.

with them; by comparing records

với họ; bằng cách so sánh các chuỗi

Phạm vi đầy đủ của bài

Không dừng lại ở một công thức

4 nhóm kiến thức
1

Giới từ thời gian, nơi chốn, hướng, nguyên nhân, phương tiện và đi kèm

2

Giới từ phụ thuộc sau động từ, tính từ và danh từ

3

Bổ ngữ giới từ so với trạng ngữ tùy chọn

4

Giới từ nhiều từ và lựa chọn trang trọng

Ranh giới quyết định: Học từ chi phối cùng với giới từ và mẫu bổ ngữ của nó.

02 · Quy tắc chi phối

Giới từ làm trung tâm cụm có bổ ngữ là cụm danh từ, đại từ tân cách hoặc dạng -ing. Chọn giới từ theo quan hệ nghĩa và mẫu kết hợp đã xác lập, sau đó phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn có thể di chuyển.

Công thức cấu trúcpreposition + NP/object pronoun/-ing | head + dependent preposition
GS1 · Deep reference

Giới từ và cụm giới từ

Hiểu quan hệ do giới từ biểu đạt, phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn và học mẫu kết hợp phụ thuộc như một đơn vị từ vựng hoàn chỉnh.

Mô-đun kiến thức4
Module 01

1. Cấu trúc và chức năng

Giới từ làm trung tâm cụm giới từ và theo sau bởi bổ ngữ, thường là cụm danh từ hoặc mệnh đề -ing. Toàn cụm có thể bổ nghĩa cho danh từ, động từ, tính từ hoặc mệnh đề.

Cấu trúcpreposition + noun phrase / pronoun / -ing clause
1

Dùng đại từ tân cách sau giới từ: between you and me, for them, with us.

2

Sau giới từ, động từ thường ở dạng -ing: interested in modelling, before collecting data.

3

Cụm giới từ có thể hậu bổ nghĩa danh từ: the station near the inlet; hoặc làm trạng ngữ: We sampled near the inlet.

Ví dụ phân tích 1

The measurements from the offshore station were excluded from the analysis.

Các phép đo từ trạm ngoài khơi bị loại khỏi phân tích.

From the offshore station bổ nghĩa measurements; from the analysis làm bổ ngữ cho excluded.

Các đối chiếu nghĩa cốt lõi

Đây là mặc định khái niệm; kết hợp cố định vẫn cần học theo đơn vị.

Quan hệĐối chiếuVí dụ
Thời gianby = không muộn hơn; until = tiếp tục đếnfinish by Friday / work until Friday
Chuyển độngacross = từ bên này sang bên kia; through = xuyên trong không gianacross the river / through the tunnel
Nguyên nhân/kết quảresult from / result indamage from waves / damage results in closure
Tương phảndespite + cụm danh từ / although + mệnh đềdespite the rain / although it rained

Mẫu kết hợp phụ thuộc giá trị cao

Ghi mỗi từ cùng giới từ và loại bổ ngữ của nó.

Từ trung tâmMẫuNghĩa/cách dùng
dependdepend on + cụm danh từ/-ingđiều kiện/sự phụ thuộc
contributecontribute to + cụm danh từ/-inggóp phần vào
responsibleresponsible for + cụm danh từ/-ingtrách nhiệm hoặc nguyên nhân
effecteffect on + cụm danh từảnh hưởng
solutionsolution to + cụm danh từgiải pháp cho vấn đề
Error laboratory

Đối chiếu lỗi nguy cơ cao

We discussed about the uncertainty.
We discussed the uncertainty.

Discuss là ngoại động từ trong nghĩa này và nhận tân ngữ trực tiếp.

Despite of the storm, sampling continued.
Despite the storm, sampling continued.

Dùng despite trực tiếp trước cụm danh từ, hoặc dùng in spite of.

The flooding resulted from road closure.
The flooding resulted in road closure.

Ở đây flooding gây ra road closure nên dùng result in. Result from sẽ giới thiệu nguyên nhân của flooding.

They succeeded by reduce the time step.
They succeeded by reducing the time step.

Động từ sau giới từ thường ở dạng -ing.

Guided practice

Kiểm tra khái niệm và cấu trúc

Tiến độ0/4
1. Chọn mẫu kết hợp phụ thuộc đúng.
2. Câu nào biểu đạt hạn chót?
3. Chọn cấu trúc tương phản đúng.
4. Cụm nào biểu đạt phương pháp?
IELTS transfer

Ứng dụng hệ thống trong ngữ cảnh

Viết phần giải thích IELTS bốn câu dùng một cụm nguyên nhân, một cụm phương pháp, một mẫu tính từ phụ thuộc và cả result from lẫn result in theo đúng chiều logic.

  • Bổ ngữ sau giới từ là cụm danh từ, đại từ hoặc dạng -ing.
  • Không đảo chiều nguyên nhân và hệ quả.
  • Mẫu kết hợp phụ thuộc được học và dùng như đơn vị hoàn chỉnh.

03 · Ví dụ có phân tích

Quan sát đồng thời hình thức, chức năng và nghĩa

EX01

The shoreline was mapped by analysing satellite images.

Đường bờ được lập bản đồ bằng cách phân tích ảnh vệ tinh.

Giới từ làm trung tâm cụm có bổ ngữ là cụm danh từ, đại từ tân cách hoặc dạng -ing. Chọn giới từ theo quan hệ nghĩa và mẫu kết hợp đã xác lập, sau đó phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn có thể di chuyển.
EX02

The discrepancy resulted from a timing error and resulted in an incorrect estimate.

Sai khác bắt nguồn từ lỗi thời gian và dẫn đến một ước tính sai.

Giới từ làm trung tâm cụm có bổ ngữ là cụm danh từ, đại từ tân cách hoặc dạng -ing. Chọn giới từ theo quan hệ nghĩa và mẫu kết hợp đã xác lập, sau đó phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn có thể di chuyển.
EX03

Despite the limited record, the researchers reached a defensible conclusion.

Mặc dù chuỗi số liệu hạn chế, các nhà nghiên cứu vẫn đạt được kết luận có thể bảo vệ.

Giới từ làm trung tâm cụm có bổ ngữ là cụm danh từ, đại từ tân cách hoặc dạng -ing. Chọn giới từ theo quan hệ nghĩa và mẫu kết hợp đã xác lập, sau đó phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn có thể di chuyển.
EX04

The result depends on how the boundary condition is specified.

Kết quả phụ thuộc vào cách điều kiện biên được xác định.

Giới từ làm trung tâm cụm có bổ ngữ là cụm danh từ, đại từ tân cách hoặc dạng -ing. Chọn giới từ theo quan hệ nghĩa và mẫu kết hợp đã xác lập, sau đó phân biệt bổ ngữ bắt buộc với trạng ngữ tùy chọn có thể di chuyển.

04 · Đối chiếu lỗi có nguy cơ cao

Giải thích vì sao một dạng sai, không chỉ chọn đáp án đúng

Không phù hợp

We discussed about the uncertainty.

Dạng đã sửa

We discussed the uncertainty.

Discuss là ngoại động từ trong nghĩa này và nhận tân ngữ trực tiếp; tiếng Anh không sao chép giới từ được dùng trong một số ngôn ngữ khác.

05 · Bài kiểm tra vận dụng

Vận dụng quy tắc trước khi hoàn thành bài học

Tiến độ0/4 + 0/1
Q01

Câu nào phù hợp với hệ ngữ pháp đang học?

Q02

Mô tả nào xác định đúng “preposition” (giới từ)?

Q03

Ví dụ nào là một mẫu đã được kiểm tra của bài học này?

Q04

Công thức cấu trúc nào thuộc bài học này?

Hoàn thành bốn câu kiểm tra, sau đó gửi câu tự tạo để nhận phản hồi về cấu trúc mục tiêu.

06 · IELTS Academic

Chuyển ngữ pháp sang nhiệm vụ giao tiếp thực tế

Dùng mẫu kết hợp phụ thuộc và cụm phương pháp/nguyên nhân chính xác: an increase in demand, an effect on prices, caused by migration, measured by comparing two periods.

E1

Dùng tân cách và dạng -ing sau giới từ.

E2

Đối chiếu at/in/on, by/until, across/through và result from/in.

E3

Nhận diện mẫu phụ thuộc của động từ, tính từ và danh từ.

E4

Phân biệt despite + cụm với although + mệnh đề.