Chuyển đến nội dung chính
KN Origin Lab/Kỹ thuật ngôn ngữ/English

KN English Systems

Academic English · IELTS

Kiến trúc học có kiểm soát: chuyển nền tảng ngôn ngữ thành năng lực giao tiếp, sau đó xác minh bằng bằng chứng và chẩn đoán theo chuẩn IELTS.

Phân hệ đang mởĐang vận hành

Phòng ngữ pháp

Kiểm soát câu từ cấu trúc nền đến ngữ pháp học thuật.

Kiến trúc chương trình KN

Chu trình từ tín hiệu đến năng lực

3 LỚP · 12 PHÂN HỆ
L01

Kiểm soát ngôn ngữ

Hình thức và nghĩa

L02

Vòng giao tiếp

Nghe · Nói · Đọc · Viết

L03

Xác minh IELTS

Đo lường và chẩn đoán

ĐẦU VÀO → KIỂM SOÁT → NĂNG LỰC → PHẢN HỒIKHÉP KÍN VÒNG LẶP
Chưa hoàn thành kiểm tra vận dụng
GS1.02CEFR A2Từ loại và cấu tạo cụm từ

Đại từ và tham chiếu

Đại từ thay thế hoặc chỉ ngược về cụm danh từ. Dạng đại từ thay đổi theo chức năng ngữ pháp và đối tượng được chỉ phải rõ ràng.

01 · Nền tảng khái niệm

Hiểu thuật ngữ trước khi áp dụng quy tắc

Mỗi thuật ngữ dưới đây gọi tên một đối tượng ngữ pháp khác nhau. Hãy đối chiếu chức năng và ví dụ thay vì chỉ ghi nhớ bản dịch tiếng Việt.

T01

pronoun/ˈprəʊnaʊn/

đại từ

Từ dùng thay cho cụm danh từ hoặc chỉ người/vật trong diễn ngôn.

she, them, it, themselves

cô ấy, họ, nó, chính họ

T02

antecedent/ˌæntɪˈsiːdənt/

tiền ngữ

Cụm danh từ mà đại từ quay lại chỉ đến.

The model was revised because it was unstable.

Mô hình được sửa vì nó không ổn định.

T03

reference/ˈrefrəns/

tham chiếu

Quan hệ giữa một hình thức ngôn ngữ và đối tượng mà hình thức đó xác định.

These findings support the hypothesis.

Những phát hiện này ủng hộ giả thuyết.

T04

case/keɪs/

cách đại từ

Dạng đại từ được chọn theo chức năng chủ ngữ, tân ngữ hoặc sở hữu.

I checked it; they sent it to me.

Tôi kiểm tra nó; họ gửi nó cho tôi.

T05

reflexive pronoun/rɪˈfleksɪv ˈprəʊnaʊn/

đại từ phản thân

Đại từ kết thúc bằng -self/-selves dùng khi tân ngữ chỉ lại chủ ngữ mệnh đề hoặc để nhấn mạnh.

She calibrated it herself.

Cô ấy tự hiệu chỉnh nó.

T06

summary noun/ˈsʌməri naʊn/

danh từ khái quát

Danh từ sau this/these gọi tên vai trò diễn ngôn của một ý trước và làm tham chiếu rõ hơn.

This limitation reduces transferability.

Hạn chế này làm giảm khả năng chuyển giao.

Phạm vi đầy đủ của bài

Không dừng lại ở một công thức

4 nhóm kiến thức
1

Đại từ chủ cách, tân cách, sở hữu và phản thân

2

Đại từ nhân xưng, chỉ định, bất định và tương hỗ

3

Hòa hợp với tiền ngữ và tránh tham chiếu mơ hồ

4

It giả, there tồn tại và tham chiếu khái quát

Ranh giới quyết định: Đại từ chỉ phù hợp khi cả cách ngữ pháp lẫn tiền ngữ dự định đều có thể xác định.

02 · Quy tắc chi phối

Chọn dạng chủ cách, tân cách, sở hữu hoặc phản thân theo chức năng. Sau đó kiểm tra hòa hợp về số, ngôi và nghĩa với một tiền ngữ rõ; khi chỉ lại toàn bộ ý, từ chỉ định cộng danh từ khái quát thường rõ hơn đại từ đứng một mình.

Công thức cấu trúcantecedent → case-appropriate pronoun | this/these + summary noun
GS1 · Deep reference

Đại từ và chuỗi tham chiếu

Chọn cách và loại đại từ theo chức năng ngữ pháp, duy trì hòa hợp với tiền ngữ và tạo chuỗi tham chiếu mà người đọc có thể truy hồi không cần đoán.

Mô-đun kiến thức4
Module 01

1. Đại từ nhân xưng và cách ngữ pháp

Tiếng Anh đánh dấu chức năng chủ ngữ và tân ngữ trong hình thức đại từ dù phần lớn danh từ không đổi dạng. Vị trí chỉ là dấu hiệu; chức năng ngữ pháp mới là phép kiểm tra thực sự.

Cấu trúcsubject form + finite verb | verb/preposition + object form
1

Dùng I/he/she/we/they làm chủ ngữ và me/him/her/us/them làm tân ngữ.

2

Trong cấu trúc đẳng lập, thử bỏ thành phần còn lại: Kim and I analysed it → I analysed it; between you and me → between me.

3

So sánh trang trọng có thể giữ động từ được hiểu ngầm: She is more experienced than I am; tiếng Anh hằng ngày cũng cho phép than me.

Ví dụ phân tích 1

The technicians sent us the revised calibration file.

Các kỹ thuật viên đã gửi cho chúng tôi tệp hiệu chỉnh đã sửa.

Us là tân ngữ gián tiếp của sent nên phải dùng dạng tân cách.
Ví dụ phân tích 2

My colleague and I independently checked the boundary conditions.

Đồng nghiệp của tôi và tôi đã kiểm tra độc lập các điều kiện biên.

Cụm đẳng lập là chủ ngữ; bỏ my colleague còn I checked, không phải me checked.

Bảng dạng đại từ cốt lõi

Chọn cột theo chức năng, không theo mức lịch sự hoặc chỉ theo vị trí câu.

NgôiChủ cáchTân cáchHạn định sở hữuĐại từ sở hữuPhản thân
Ngôi 1 số ítImemyminemyself
Ngôi 2youyouyouryoursyourself/yourselves
Ngôi 3 số íthe/she/ithim/her/ithis/her/itshis/hers/—himself/herself/itself
Số nhiềuwe/theyus/themour/theirours/theirsourselves/themselves

Chọn hình thức tham chiếu theo nhiệm vụ diễn ngôn

Độ rõ có thể cần hình thức đầy đủ hơn đại từ ngắn nhất.

Nhiệm vụHình thứcVí dụ
Tiếp tục cùng đối tượnghe/she/it/theyThe model failed because it diverged.
Chỉ nội dung gầnthis/these + danh từ khái quátThis limitation affects transferability.
Đối chiếu hai mụcthe former/the latterobservations and simulations; the latter...
Giới thiệu sự tồn tạithere + be/seem/appearThere are two explanations.
Error laboratory

Đối chiếu lỗi nguy cơ cao

Me and Lan checked the files.
Lan and I checked the files.

Cụm đẳng lập làm chủ ngữ nên dùng I. Theo thông lệ cũng thường đặt người kia trước.

This dataset is our.
This dataset is ours.

Our phải bổ nghĩa cho danh từ theo sau; ours thay toàn bộ cụm danh từ.

Please contact myself if you have questions.
Please contact me if you have questions.

Tân ngữ không chỉ lại chủ ngữ ngầm you của câu mệnh lệnh nên dùng me, không dùng myself.

The report compared the model with the dataset, but it was incomplete.
The report compared the model with the dataset, but the dataset was incomplete.

It có thể chỉ report, model hoặc dataset; cần lặp lại danh từ dự định.

Guided practice

Kiểm tra khái niệm và cấu trúc

Tiến độ0/4
1. Chọn chủ ngữ đẳng lập đúng.
2. Dạng nào hoàn thành “Their results differ from ___”?
3. Cách sửa nào loại bỏ mơ hồ?
4. Trong “It is likely that the storm will intensify”, it là gì?
IELTS transfer

Ứng dụng hệ thống trong ngữ cảnh

Viết đoạn IELTS ba câu: giới thiệu hai nguyên nhân, chỉ lại từng nguyên nhân không mơ hồ, sau đó khái quát tác động kết hợp bằng this + danh từ khái quát.

  • Mỗi đại từ có một tiền ngữ có thể truy hồi duy nhất.
  • Cách phù hợp chức năng chủ ngữ, tân ngữ hoặc sở hữu.
  • Dùng danh từ khái quát khi chỉ lại toàn bộ một ý.

03 · Ví dụ có phân tích

Quan sát đồng thời hình thức, chức năng và nghĩa

EX01

My colleague and I independently checked the boundary conditions.

Đồng nghiệp của tôi và tôi đã kiểm tra độc lập các điều kiện biên.

Chọn dạng chủ cách, tân cách, sở hữu hoặc phản thân theo chức năng. Sau đó kiểm tra hòa hợp về số, ngôi và nghĩa với một tiền ngữ rõ; khi chỉ lại toàn bộ ý, từ chỉ định cộng danh từ khái quát thường rõ hơn đại từ đứng một mình.
EX02

Our estimates were lower than theirs.

Các ước tính của chúng tôi thấp hơn các ước tính của họ.

Chọn dạng chủ cách, tân cách, sở hữu hoặc phản thân theo chức năng. Sau đó kiểm tra hòa hợp về số, ngôi và nghĩa với một tiền ngữ rõ; khi chỉ lại toàn bộ ý, từ chỉ định cộng danh từ khái quát thường rõ hơn đại từ đứng một mình.
EX03

The mesh was refined. This modification reduced the numerical error.

Lưới được làm mịn. Sự điều chỉnh này làm giảm sai số số trị.

Chọn dạng chủ cách, tân cách, sở hữu hoặc phản thân theo chức năng. Sau đó kiểm tra hòa hợp về số, ngôi và nghĩa với một tiền ngữ rõ; khi chỉ lại toàn bộ ý, từ chỉ định cộng danh từ khái quát thường rõ hơn đại từ đứng một mình.
EX04

There appears to be a systematic bias in the sensor record.

Có vẻ tồn tại một độ chệch có hệ thống trong chuỗi ghi cảm biến.

Chọn dạng chủ cách, tân cách, sở hữu hoặc phản thân theo chức năng. Sau đó kiểm tra hòa hợp về số, ngôi và nghĩa với một tiền ngữ rõ; khi chỉ lại toàn bộ ý, từ chỉ định cộng danh từ khái quát thường rõ hơn đại từ đứng một mình.

04 · Đối chiếu lỗi có nguy cơ cao

Giải thích vì sao một dạng sai, không chỉ chọn đáp án đúng

Không phù hợp

The report compared the model with the dataset, but it was incomplete.

Dạng đã sửa

The report compared the model with the dataset, but the dataset was incomplete.

It có ba tiền ngữ khả dĩ. Lặp lại danh từ dự định loại bỏ mơ hồ và cải thiện liên kết.

05 · Bài kiểm tra vận dụng

Vận dụng quy tắc trước khi hoàn thành bài học

Tiến độ0/4 + 0/1
Q01

Câu nào phù hợp với hệ ngữ pháp đang học?

Q02

Mô tả nào xác định đúng “pronoun” (đại từ)?

Q03

Ví dụ nào là một mẫu đã được kiểm tra của bài học này?

Q04

Công thức cấu trúc nào thuộc bài học này?

Hoàn thành bốn câu kiểm tra, sau đó gửi câu tự tạo để nhận phản hồi về cấu trúc mục tiêu.

06 · IELTS Academic

Chuyển ngữ pháp sang nhiệm vụ giao tiếp thực tế

Dùng chuỗi tham chiếu rõ qua các câu: giới thiệu nguyên nhân, chỉ lại bằng it/they và khái quát nhận định trước bằng this trend, this limitation hoặc these findings.

E1

Chọn đúng chủ cách và tân cách, kể cả trong cấu trúc đẳng lập.

E2

Phân biệt từ hạn định sở hữu và đại từ sở hữu.

E3

Nhận diện it giả, there tồn tại và tham chiếu khái quát.

E4

Sửa chuỗi tham chiếu mơ hồ.