Lượng từ
Lượng từ biểu đạt lượng hoặc số và phải phù hợp với khả năng đếm, cực tính câu và mức độ chính xác dự định.
01 · Nền tảng khái niệm
Hiểu thuật ngữ trước khi áp dụng quy tắc
Mỗi thuật ngữ dưới đây gọi tên một đối tượng ngữ pháp khác nhau. Hãy đối chiếu chức năng và ví dụ thay vì chỉ ghi nhớ bản dịch tiếng Việt.
quantifier/ˈkwɒntɪfaɪə/
lượng từTừ hạn định hoặc biểu thức xác định lượng, số hoặc tỷ lệ.
many stations, much evidence, several studies
nhiều trạm, nhiều bằng chứng, vài nghiên cứu
scope/skəʊp/
phạm vi tác độngPhần câu nằm trong phạm vi tác động nghĩa của lượng từ hoặc toán tử.
Not all models converged.
Không phải mọi mô hình đều hội tụ.
proportion/prəˈpɔːʃən/
tỷ lệQuan hệ định lượng giữa một phần và toàn thể.
a majority of respondents
đa số người trả lời
Phạm vi đầy đủ của bài
Không dừng lại ở một công thức
Many/much, few/little và a few/a little
Some, any, no, enough, plenty of và a lot of
All, both, either, neither, each và every
Phân số, phần trăm, từ xấp xỉ và nghĩa phân phối
Ranh giới quyết định: Lựa chọn lượng từ phải phù hợp khả năng đếm, số và định hướng nghĩa tích cực hoặc tiêu cực.
02 · Quy tắc chi phối
Lượng từ lựa chọn mẫu danh từ đếm được hoặc khối, đồng thời bổ sung nghĩa như nhiều, ít, đủ, phân phối, tỷ lệ hoặc thành viên của một tập hợp đã xác định.
many/(a) few/several + plural count | much/(a) little + mass | some/any/enough/a lot of + both | most + general class | most of + identified setLượng từ: số, lượng, tỷ lệ và định hướng của người nói
Chọn lượng từ phù hợp với khả năng đếm, số, cực tính, văn phong và quan hệ chính xác giữa bộ phận với toàn thể.
Lượng từ không chỉ nêu số lượng; nó còn báo hiệu khả năng đếm, mức đủ, độ xấp xỉ và thường cả đánh giá tích cực hoặc tiêu cực.
Few và little thường nghĩa là ít hơn mức mong muốn, còn a few và a little nghĩa là vẫn có một lượng hữu ích. Not all đảo phạm vi của all và nghĩa là chỉ một bộ phận không đạt, trong khi none nghĩa là không có thành viên nào.
Danh từ trung tâm là đếm được số nhiều, danh từ khối số ít hay dùng được với cả hai?
Tôi muốn nói lượng lớn, lượng nhỏ, đủ, không có hay một tỷ lệ?
Câu là khẳng định, phủ định, nghi vấn hay văn phong học thuật trang trọng?
Lượng từ tạo hàm ý tích cực hay tiêu cực?
1. Ghép lượng từ với khả năng đếm
Many, few và a number of đi với danh từ đếm được số nhiều. Much, little và an amount of đi với danh từ khối. Some, any, enough, plenty of và a lot of dùng được với cả hai.
many/few + plural count · much/little + mass · some/any/a lot of + bothDùng number với danh từ đếm được và amount với danh từ khối.
Much phổ biến trong câu hỏi, phủ định và văn viết trang trọng; a lot of thường gặp trong lời nói trung tính và câu khẳng định.
A large number of đi với hòa hợp số nhiều; the number of có trung tâm số ít number.
A large number of stations recorded high salinity, but only a small amount of rainfall was observed.
Nhiều trạm ghi nhận độ mặn cao, nhưng chỉ quan trắc được một lượng mưa nhỏ.
Stations là đếm được số nhiều nên dùng number; rainfall là danh từ khối nên dùng amount.
Chính xác, phù hợp Task 1 hoặc báo cáo kỹ thuật.We did not collect much data during the first hour.
Chúng tôi không thu được nhiều dữ liệu trong giờ đầu.
Much tự nhiên trong câu phủ định với data được dùng như danh từ khối trong cách dùng này.
Lượng lớn
many/a large number of + plural count · much/a large amount of + mass · a lot of + bothBiểu đạt số hoặc lượng lớn bằng lựa chọn phù hợp văn phong.
many studies
a substantial amount of evidence
a lot of time
- A considerable number/amount trang trọng hơn lots of.
Lượng nhỏ và định hướng nghĩa
few/a few + plural count · little/a little + massPhân biệt thiếu hụt với một lượng nhỏ nhưng hữu ích.
few options
a few options
little evidence
a little evidence
- Mạo từ a làm thay đổi đánh giá ngữ dụng.
Bộ phận của toàn thể
quantifier/fraction/percentage + of + the/these/us/them + nounXác định một tập con có lượng trong một toàn thể đã nhận diện.
most of the data
none of them
45% of the samples
- Không thêm of trước danh từ chung đứng trần: most people, không phải most of people.
few và a few
Few stations remained operational.
Gần như không có; lượng được trình bày là không đủ.
A few stations remained operational.
Vẫn có một số; lượng khác không là hữu ích hoặc đáng chú ý.
Chọn theo đánh giá, không chỉ theo độ lớn số học.
less và fewer
The second method required less time.
Time là danh từ khối; so sánh lượng.
The second method required fewer iterations.
Iterations là đơn vị đếm được; so sánh số.
Văn viết chuẩn thường dùng fewer với danh từ đếm được số nhiều và less với danh từ khối, phép đo và lượng.
most và most of
Most coastal cities face flood risk.
Lớp chung.
Most of the cities in the sample face flood risk.
Tập hợp đã xác định.
Dùng of khi toàn thể được xác định bằng the, từ chỉ định, sở hữu hoặc đại từ.
Giao tiếp hằng ngày
- Ưu tiên
- A lot of, lots of, a few và a bit of là lựa chọn trung tính tự nhiên.
- Tránh
- Tránh ép much vào mọi câu khẳng định.
- Vì sao
- Much trong câu khẳng định thường mang vẻ trang trọng hoặc nhấn mạnh nếu không có từ bổ nghĩa.
IELTS Writing Task 1
- Ưu tiên
- Ưu tiên số chính xác, sau đó dùng xấp xỉ có kiểm soát: just under half, roughly one third, a small minority.
- Tránh
- Tránh many, a lot và few mơ hồ khi biểu đồ có tỷ lệ chính xác.
- Vì sao
- Task 1 yêu cầu lựa chọn và so sánh dữ liệu chính xác.
Lập luận học thuật
- Ưu tiên
- Dùng a substantial amount, a considerable number, relatively few, the majority of và a limited proportion khi bằng chứng hỗ trợ.
- Tránh
- Tránh khẳng định all/none tuyệt đối khi không có bằng chứng.
- Vì sao
- Độ mạnh lượng từ là một phần của việc hiệu chỉnh nhận định.
Tương thích lượng từ
Both nghĩa là lượng từ dùng được với danh từ đếm được số nhiều và danh từ khối.
| Đếm được số nhiều | Danh từ khối | Cả hai |
|---|---|---|
| many, several, a few, few, fewer, a number of | much, a little, little, less, an amount of | some, any, no, enough, plenty of, a lot of, most |
Phạm vi làm thay đổi nghĩa
Đặt not trước lượng từ khi chỉ một phần tập hợp không thỏa nhận định.
| Cấu trúc | Nghĩa | Cách viết rõ hơn |
|---|---|---|
| Not all models converged. | Một số không hội tụ. | Some models failed to converge. |
| No models converged. | Không mô hình nào hội tụ. | None of the models converged. |
✕ There were much observations during spring tide.
✓ There were many observations during spring tide.
Observations là đếm được số nhiều nên dùng many.
✕ A large amount of stations were offline.
✓ A large number of stations were offline.
Stations là đơn vị đếm được; dùng number.
✕ A few data were available.
✓ A little data was available.
Data được xem là danh từ khối ở đây nên dùng a little và hòa hợp số ít.
✕ Most of people supported the plan.
✓ Most people supported the plan.
Danh từ số nhiều chung dùng most không có of; dùng most of the people cho nhóm đã xác định.
Chọn theo nghĩa, khả năng đếm và vai trò diễn ngôn
1. Câu nào phù hợp mô tả dữ liệu trang trọng?
2. Câu nào hàm ý vẫn còn một lượng hữu ích?
3. Chọn phạm vi đúng cho nghĩa 'một số mô hình không đạt'.
4. Hòa hợp nào đúng?
Mô tả biểu đồ kiểu IELTS bằng năm câu, dùng một phần trăm chính xác, một tỷ lệ xấp xỉ, một biểu thức lượng lớn, một biểu thức lượng nhỏ và một đối lập phạm vi với not all hoặc none.
Mọi lượng từ phù hợp khả năng đếm của danh từ trung tâm.
Few/a few và little/a little biểu đạt đúng đánh giá dự định.
Nhóm chung và nhóm xác định dùng most/most of đúng.
Cách xấp xỉ không tuyên bố độ chính xác vượt quá dữ liệu.
03 · Ví dụ có phân tích
Quan sát đồng thời hình thức, chức năng và nghĩa
Only a few stations recorded extreme salinity, but few of them had complete metadata.
Chỉ một vài trạm ghi nhận độ mặn cực đoan, nhưng rất ít trong số đó có siêu dữ liệu đầy đủ.
A substantial amount of sediment was deposited near the inlet.
Một lượng trầm tích đáng kể đã lắng đọng gần cửa vào.
Nearly two-thirds of the surveyed households supported the adaptation plan.
Gần hai phần ba số hộ được khảo sát ủng hộ kế hoạch thích ứng.
04 · Đối chiếu lỗi có nguy cơ cao
Giải thích vì sao một dạng sai, không chỉ chọn đáp án đúng
There were much observations but little stations.
There were many observations but few stations.
Observations và stations là danh từ đếm được số nhiều nên cần many và few. Much và little đi với danh từ khối.
05 · Bài kiểm tra vận dụng
Vận dụng quy tắc trước khi hoàn thành bài học
Câu nào phù hợp với hệ ngữ pháp đang học?
Mô tả nào xác định đúng “quantifier” (lượng từ)?
Ví dụ nào là một mẫu đã được kiểm tra của bài học này?
Công thức cấu trúc nào thuộc bài học này?
Hoàn thành bốn câu kiểm tra, sau đó gửi câu tự tạo để nhận phản hồi về cấu trúc mục tiêu.
06 · IELTS Academic
Chuyển ngữ pháp sang nhiệm vụ giao tiếp thực tế
IELTS Task 1 thường cần tỷ lệ, phân số và lượng đo chính xác thay vì a lot of mơ hồ. Speaking cho phép các lựa chọn hội thoại như plenty of và a couple of, còn báo cáo trang trọng thường ưu tiên a substantial amount, a large proportion hoặc a small number.
Ghép lượng từ đúng với khả năng đếm và số của danh từ.
Giải thích khác biệt ngữ dụng giữa few/a few và little/a little.
Dùng phân số, phần trăm và most/most of với tập tham chiếu rõ.