Chuyển đến nội dung chính
KN Origin Lab/Kỹ thuật ngôn ngữ/English

KN English Systems

Academic English · IELTS

Kiến trúc học có kiểm soát: chuyển nền tảng ngôn ngữ thành năng lực giao tiếp, sau đó xác minh bằng bằng chứng và chẩn đoán theo chuẩn IELTS.

Phân hệ đang mởĐang vận hành

Phòng ngữ pháp

Kiểm soát câu từ cấu trúc nền đến ngữ pháp học thuật.

Kiến trúc chương trình KN

Chu trình từ tín hiệu đến năng lực

3 LỚP · 12 PHÂN HỆ
L01

Kiểm soát ngôn ngữ

Hình thức và nghĩa

L02

Vòng giao tiếp

Nghe · Nói · Đọc · Viết

L03

Xác minh IELTS

Đo lường và chẩn đoán

ĐẦU VÀO → KIỂM SOÁT → NĂNG LỰC → PHẢN HỒIKHÉP KÍN VÒNG LẶP
Chưa hoàn thành kiểm tra vận dụng
GS5.03CEFR B1Hệ thống danh từ, tham chiếu và so sánh

Lượng từ

Lượng từ biểu đạt lượng hoặc số và phải phù hợp với khả năng đếm, cực tính câu và mức độ chính xác dự định.

01 · Nền tảng khái niệm

Hiểu thuật ngữ trước khi áp dụng quy tắc

Mỗi thuật ngữ dưới đây gọi tên một đối tượng ngữ pháp khác nhau. Hãy đối chiếu chức năng và ví dụ thay vì chỉ ghi nhớ bản dịch tiếng Việt.

T01

quantifier/ˈkwɒntɪfaɪə/

lượng từ

Từ hạn định hoặc biểu thức xác định lượng, số hoặc tỷ lệ.

many stations, much evidence, several studies

nhiều trạm, nhiều bằng chứng, vài nghiên cứu

T02

scope/skəʊp/

phạm vi tác động

Phần câu nằm trong phạm vi tác động nghĩa của lượng từ hoặc toán tử.

Not all models converged.

Không phải mọi mô hình đều hội tụ.

T03

proportion/prəˈpɔːʃən/

tỷ lệ

Quan hệ định lượng giữa một phần và toàn thể.

a majority of respondents

đa số người trả lời

Phạm vi đầy đủ của bài

Không dừng lại ở một công thức

4 nhóm kiến thức
1

Many/much, few/little và a few/a little

2

Some, any, no, enough, plenty of và a lot of

3

All, both, either, neither, each và every

4

Phân số, phần trăm, từ xấp xỉ và nghĩa phân phối

Ranh giới quyết định: Lựa chọn lượng từ phải phù hợp khả năng đếm, số và định hướng nghĩa tích cực hoặc tiêu cực.

02 · Quy tắc chi phối

Lượng từ lựa chọn mẫu danh từ đếm được hoặc khối, đồng thời bổ sung nghĩa như nhiều, ít, đủ, phân phối, tỷ lệ hoặc thành viên của một tập hợp đã xác định.

Công thức cấu trúcmany/(a) few/several + plural count | much/(a) little + mass | some/any/enough/a lot of + both | most + general class | most of + identified set
GS5 · Noun, reference and comparison laboratory

Lượng từ: số, lượng, tỷ lệ và định hướng của người nói

Chọn lượng từ phù hợp với khả năng đếm, số, cực tính, văn phong và quan hệ chính xác giữa bộ phận với toàn thể.

Mô-đun quyết định4Nghĩa → hình thức → diễn ngôn
Mô hình ra quyết định khoa học

Lượng từ không chỉ nêu số lượng; nó còn báo hiệu khả năng đếm, mức đủ, độ xấp xỉ và thường cả đánh giá tích cực hoặc tiêu cực.

Few và little thường nghĩa là ít hơn mức mong muốn, còn a few và a little nghĩa là vẫn có một lượng hữu ích. Not all đảo phạm vi của all và nghĩa là chỉ một bộ phận không đạt, trong khi none nghĩa là không có thành viên nào.

1

Danh từ trung tâm là đếm được số nhiều, danh từ khối số ít hay dùng được với cả hai?

2

Tôi muốn nói lượng lớn, lượng nhỏ, đủ, không có hay một tỷ lệ?

3

Câu là khẳng định, phủ định, nghi vấn hay văn phong học thuật trang trọng?

4

Lượng từ tạo hàm ý tích cực hay tiêu cực?

Mô-đun kiến thức đang mở

1. Ghép lượng từ với khả năng đếm

Many, few và a number of đi với danh từ đếm được số nhiều. Much, little và an amount of đi với danh từ khối. Some, any, enough, plenty of và a lot of dùng được với cả hai.

many/few + plural count · much/little + mass · some/any/a lot of + both
RULE 01

Dùng number với danh từ đếm được và amount với danh từ khối.

RULE 02

Much phổ biến trong câu hỏi, phủ định và văn viết trang trọng; a lot of thường gặp trong lời nói trung tính và câu khẳng định.

RULE 03

A large number of đi với hòa hợp số nhiều; the number of có trung tâm số ít number.

A large number of stations recorded high salinity, but only a small amount of rainfall was observed.

Nhiều trạm ghi nhận độ mặn cao, nhưng chỉ quan trắc được một lượng mưa nhỏ.

Stations là đếm được số nhiều nên dùng number; rainfall là danh từ khối nên dùng amount.

Chính xác, phù hợp Task 1 hoặc báo cáo kỹ thuật.

We did not collect much data during the first hour.

Chúng tôi không thu được nhiều dữ liệu trong giờ đầu.

Much tự nhiên trong câu phủ định với data được dùng như danh từ khối trong cách dùng này.

Lượng lớn

many/a large number of + plural count · much/a large amount of + mass · a lot of + both

Biểu đạt số hoặc lượng lớn bằng lựa chọn phù hợp văn phong.

many studies

a substantial amount of evidence

a lot of time

  • A considerable number/amount trang trọng hơn lots of.

Lượng nhỏ và định hướng nghĩa

few/a few + plural count · little/a little + mass

Phân biệt thiếu hụt với một lượng nhỏ nhưng hữu ích.

few options

a few options

little evidence

a little evidence

  • Mạo từ a làm thay đổi đánh giá ngữ dụng.

Bộ phận của toàn thể

quantifier/fraction/percentage + of + the/these/us/them + noun

Xác định một tập con có lượng trong một toàn thể đã nhận diện.

most of the data

none of them

45% of the samples

  • Không thêm of trước danh từ chung đứng trần: most people, không phải most of people.

few và a few

Few stations remained operational.

Gần như không có; lượng được trình bày là không đủ.

A few stations remained operational.

Vẫn có một số; lượng khác không là hữu ích hoặc đáng chú ý.

Chọn theo đánh giá, không chỉ theo độ lớn số học.

less và fewer

The second method required less time.

Time là danh từ khối; so sánh lượng.

The second method required fewer iterations.

Iterations là đơn vị đếm được; so sánh số.

Văn viết chuẩn thường dùng fewer với danh từ đếm được số nhiều và less với danh từ khối, phép đo và lượng.

most và most of

Most coastal cities face flood risk.

Lớp chung.

Most of the cities in the sample face flood risk.

Tập hợp đã xác định.

Dùng of khi toàn thể được xác định bằng the, từ chỉ định, sở hữu hoặc đại từ.

Giao tiếp và ứng dụng IELTS

Giao tiếp hằng ngày

Ưu tiên
A lot of, lots of, a few và a bit of là lựa chọn trung tính tự nhiên.
Tránh
Tránh ép much vào mọi câu khẳng định.
Vì sao
Much trong câu khẳng định thường mang vẻ trang trọng hoặc nhấn mạnh nếu không có từ bổ nghĩa.

IELTS Writing Task 1

Ưu tiên
Ưu tiên số chính xác, sau đó dùng xấp xỉ có kiểm soát: just under half, roughly one third, a small minority.
Tránh
Tránh many, a lot và few mơ hồ khi biểu đồ có tỷ lệ chính xác.
Vì sao
Task 1 yêu cầu lựa chọn và so sánh dữ liệu chính xác.

Lập luận học thuật

Ưu tiên
Dùng a substantial amount, a considerable number, relatively few, the majority of và a limited proportion khi bằng chứng hỗ trợ.
Tránh
Tránh khẳng định all/none tuyệt đối khi không có bằng chứng.
Vì sao
Độ mạnh lượng từ là một phần của việc hiệu chỉnh nhận định.

Tương thích lượng từ

Both nghĩa là lượng từ dùng được với danh từ đếm được số nhiều và danh từ khối.

Đếm được số nhiềuDanh từ khốiCả hai
many, several, a few, few, fewer, a number ofmuch, a little, little, less, an amount ofsome, any, no, enough, plenty of, a lot of, most

Phạm vi làm thay đổi nghĩa

Đặt not trước lượng từ khi chỉ một phần tập hợp không thỏa nhận định.

Cấu trúcNghĩaCách viết rõ hơn
Not all models converged.Một số không hội tụ.Some models failed to converge.
No models converged.Không mô hình nào hội tụ.None of the models converged.
Lỗi có nguy cơ cao

There were much observations during spring tide.

There were many observations during spring tide.

Observations là đếm được số nhiều nên dùng many.

A large amount of stations were offline.

A large number of stations were offline.

Stations là đơn vị đếm được; dùng number.

A few data were available.

A little data was available.

Data được xem là danh từ khối ở đây nên dùng a little và hòa hợp số ít.

Most of people supported the plan.

Most people supported the plan.

Danh từ số nhiều chung dùng most không có of; dùng most of the people cho nhóm đã xác định.

Luyện tập có hướng dẫn

Chọn theo nghĩa, khả năng đếm và vai trò diễn ngôn

0/4

1. Câu nào phù hợp mô tả dữ liệu trang trọng?

2. Câu nào hàm ý vẫn còn một lượng hữu ích?

3. Chọn phạm vi đúng cho nghĩa 'một số mô hình không đạt'.

4. Hòa hợp nào đúng?

Nhiệm vụ vận dụng

Mô tả biểu đồ kiểu IELTS bằng năm câu, dùng một phần trăm chính xác, một tỷ lệ xấp xỉ, một biểu thức lượng lớn, một biểu thức lượng nhỏ và một đối lập phạm vi với not all hoặc none.

1

Mọi lượng từ phù hợp khả năng đếm của danh từ trung tâm.

2

Few/a few và little/a little biểu đạt đúng đánh giá dự định.

3

Nhóm chung và nhóm xác định dùng most/most of đúng.

4

Cách xấp xỉ không tuyên bố độ chính xác vượt quá dữ liệu.

03 · Ví dụ có phân tích

Quan sát đồng thời hình thức, chức năng và nghĩa

EX01

Only a few stations recorded extreme salinity, but few of them had complete metadata.

Chỉ một vài trạm ghi nhận độ mặn cực đoan, nhưng rất ít trong số đó có siêu dữ liệu đầy đủ.

Lượng từ lựa chọn mẫu danh từ đếm được hoặc khối, đồng thời bổ sung nghĩa như nhiều, ít, đủ, phân phối, tỷ lệ hoặc thành viên của một tập hợp đã xác định.
EX02

A substantial amount of sediment was deposited near the inlet.

Một lượng trầm tích đáng kể đã lắng đọng gần cửa vào.

Lượng từ lựa chọn mẫu danh từ đếm được hoặc khối, đồng thời bổ sung nghĩa như nhiều, ít, đủ, phân phối, tỷ lệ hoặc thành viên của một tập hợp đã xác định.
EX03

Nearly two-thirds of the surveyed households supported the adaptation plan.

Gần hai phần ba số hộ được khảo sát ủng hộ kế hoạch thích ứng.

Lượng từ lựa chọn mẫu danh từ đếm được hoặc khối, đồng thời bổ sung nghĩa như nhiều, ít, đủ, phân phối, tỷ lệ hoặc thành viên của một tập hợp đã xác định.

04 · Đối chiếu lỗi có nguy cơ cao

Giải thích vì sao một dạng sai, không chỉ chọn đáp án đúng

Không phù hợp

There were much observations but little stations.

Dạng đã sửa

There were many observations but few stations.

Observations và stations là danh từ đếm được số nhiều nên cần many và few. Much và little đi với danh từ khối.

05 · Bài kiểm tra vận dụng

Vận dụng quy tắc trước khi hoàn thành bài học

Tiến độ0/4 + 0/1
Q01

Câu nào phù hợp với hệ ngữ pháp đang học?

Q02

Mô tả nào xác định đúng “quantifier” (lượng từ)?

Q03

Ví dụ nào là một mẫu đã được kiểm tra của bài học này?

Q04

Công thức cấu trúc nào thuộc bài học này?

Hoàn thành bốn câu kiểm tra, sau đó gửi câu tự tạo để nhận phản hồi về cấu trúc mục tiêu.

06 · IELTS Academic

Chuyển ngữ pháp sang nhiệm vụ giao tiếp thực tế

IELTS Task 1 thường cần tỷ lệ, phân số và lượng đo chính xác thay vì a lot of mơ hồ. Speaking cho phép các lựa chọn hội thoại như plenty of và a couple of, còn báo cáo trang trọng thường ưu tiên a substantial amount, a large proportion hoặc a small number.

E1

Ghép lượng từ đúng với khả năng đếm và số của danh từ.

E2

Giải thích khác biệt ngữ dụng giữa few/a few và little/a little.

E3

Dùng phân số, phần trăm và most/most of với tập tham chiếu rõ.