Chuyển đến nội dung chính
KN Origin Lab/Kỹ thuật ngôn ngữ/English

KN English Systems

Academic English · IELTS

Kiến trúc học có kiểm soát: chuyển nền tảng ngôn ngữ thành năng lực giao tiếp, sau đó xác minh bằng bằng chứng và chẩn đoán theo chuẩn IELTS.

Phân hệ đang mởĐang vận hành

Phòng ngữ pháp

Kiểm soát câu từ cấu trúc nền đến ngữ pháp học thuật.

Kiến trúc chương trình KN

Chu trình từ tín hiệu đến năng lực

3 LỚP · 12 PHÂN HỆ
L01

Kiểm soát ngôn ngữ

Hình thức và nghĩa

L02

Vòng giao tiếp

Nghe · Nói · Đọc · Viết

L03

Xác minh IELTS

Đo lường và chẩn đoán

ĐẦU VÀO → KIỂM SOÁT → NĂNG LỰC → PHẢN HỒIKHÉP KÍN VÒNG LẶP
Chưa hoàn thành kiểm tra vận dụng
GS6.03CEFR B1Mở rộng và biến đổi mệnh đề

Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cụm danh từ bằng thông tin xác định hoặc bổ sung và phải gắn rõ ràng với tiền ngữ.

01 · Nền tảng khái niệm

Hiểu thuật ngữ trước khi áp dụng quy tắc

Mỗi thuật ngữ dưới đây gọi tên một đối tượng ngữ pháp khác nhau. Hãy đối chiếu chức năng và ví dụ thay vì chỉ ghi nhớ bản dịch tiếng Việt.

T01

relative clause/ˈrelətɪv klɔːz/

mệnh đề quan hệ

Mệnh đề bổ nghĩa cụm danh từ, thường mở đầu bằng who, which, that, whose, where hoặc when.

the station that recorded the peak

trạm đã ghi nhận giá trị đỉnh

T02

defining relative clause/dɪˈfaɪnɪŋ ˈrelətɪv klɔːz/

mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ cần thiết để xác định đối tượng và không đặt giữa hai dấu phẩy.

The stations that failed were replaced.

Những trạm bị hỏng đã được thay.

T03

non-defining relative clause/nɒn dɪˈfaɪnɪŋ ˈrelətɪv klɔːz/

mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ bổ sung, tách bằng dấu phẩy và không cần để xác định đối tượng.

Station A, which failed, was replaced.

Trạm A, vốn bị hỏng, đã được thay.

Phạm vi đầy đủ của bài

Không dừng lại ở một công thức

4 nhóm kiến thức
1

Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

2

Who, whom, whose, which, that, where và when

3

Mệnh đề quan hệ chủ ngữ/tân ngữ và lược đại từ

4

Vị trí giới từ, which chỉ cả mệnh đề và mệnh đề quan hệ rút gọn

Ranh giới quyết định: Đặt mệnh đề quan hệ cạnh tiền ngữ và chỉ dùng dấu phẩy cho thông tin bổ sung.

02 · Quy tắc chi phối

Mệnh đề quan hệ gắn một mệnh đề vào cụm danh từ. Mệnh đề xác định thu hẹp đối tượng tham chiếu và thường không có dấu phẩy; mệnh đề không xác định bổ sung thông tin và được tách bằng dấu phẩy hoặc khoảng ngắt. Từ quan hệ có vai trò ngữ pháp bên trong mệnh đề. Không được lược từ quan hệ làm chủ ngữ; đôi khi có thể lược từ quan hệ làm tân ngữ; dạng rút gọn dùng V-ing cho nghĩa chủ động, V3 cho nghĩa bị động hoặc to-infinitive cho mục đích, thứ tự hay khả năng.

Công thức cấu trúchead noun + who/whom/whose/which/that/where/when + clause | head + V-ing/V3/to-infinitive reduced relative
GS6 · Clause expansion and transformation laboratory

Mệnh đề quan hệ: xác định, bổ sung và rút gọn có kiểm soát

Gắn thông tin vào đúng danh từ, phân biệt mệnh đề xác định và không xác định, chọn hoặc lược từ quan hệ chính xác, và chỉ rút gọn khi tham chiếu vẫn rõ.

Mô-đun quyết định4Nghĩa → hình thức → diễn ngôn
Mô hình ra quyết định khoa học

Mệnh đề quan hệ là một phần của cụm danh từ. Nhiệm vụ đầu tiên là xác định hoặc mô tả danh từ; sau đó dấu câu và từ quan hệ cho biết thông tin là thiết yếu, bổ sung, làm chủ ngữ hay làm tân ngữ.

Mệnh đề xác định thu hẹp phạm vi tham chiếu; mệnh đề không xác định thêm thông tin chen vào. Từ quan hệ làm chủ ngữ không thể lược, từ quan hệ làm tân ngữ đôi khi có thể lược, và that không dùng trong mệnh đề không xác định. Rút gọn sang V-ing, V3 hoặc to-infinitive là biến đổi giữ nghĩa, không phải xóa máy móc.

1

Danh từ tiền ngữ là gì, và mệnh đề có gắn trực tiếp vào nó không?

2

Nếu bỏ mệnh đề, người đọc có thay đổi cách xác định người/vật được nói tới không?

3

Từ quan hệ làm chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu, nơi chốn, thời gian hay lý do?

4

Mệnh đề có thể rút gọn mà không đổi thể, quan hệ thời gian hoặc chủ thể kiểm soát không?

Mô-đun kiến thức đang mở

1. Thông tin xác định và không xác định

Mệnh đề xác định cho biết thành viên nào trong một lớp được nói tới. Mệnh đề không xác định giả định đối tượng đã rõ và thêm thông tin phụ bằng dấu phẩy cùng khoảng ngắt khi nói.

defining: noun + relative clause · non-defining: identifiable noun, relative clause,
RULE 01

Mệnh đề xác định không tách bằng dấu phẩy vì thông tin hòa vào việc nhận diện danh từ.

RULE 02

Mệnh đề không xác định cần dấu phẩy trong viết và ranh giới ngữ điệu trong nói.

RULE 03

That có thể thay who/which trong nhiều mệnh đề xác định nhưng không dùng trong mệnh đề không xác định.

The sensors that recorded continuous data were retained.

Những cảm biến ghi dữ liệu liên tục được giữ lại.

Mệnh đề xác định chọn một tập con cảm biến.

The ADCP, which was installed in May, failed during the storm.

Thiết bị ADCP, được lắp vào tháng Năm, đã hỏng trong cơn bão.

Thiết bị đã được nhận diện; mệnh đề chỉ thêm thông tin nền.

Mệnh đề quan hệ xác định

noun + who/which/that/whose/where/when + clause

Thu hẹp tham chiếu và xác định thành viên được nói tới.

the method that produced the lowest error

the researcher whose paper we cited

  • Không có dấu phẩy tách; từ quan hệ làm tân ngữ đôi khi có thể lược.

Mệnh đề quan hệ không xác định

identifiable noun, who/which/whose/where/when + clause,

Thêm thông tin chen vào mà không đổi nhận diện.

The Thames, which flows through London, ...

  • Dùng dấu phẩy và không dùng that.

Mệnh đề quan hệ rút gọn

noun + V-ing/V3/to-infinitive

Nén quan hệ chủ động, bị động hoặc nhận diện có thể suy ra.

students studying abroad

data collected in 2025

the first method to converge

  • Kiểm tra thể và chủ ngữ ngầm trước khi rút gọn.

Dấu phẩy làm đổi tham chiếu

The students who submitted early received feedback.

Chỉ những sinh viên nộp sớm nhận phản hồi.

The students, who submitted early, received feedback.

Tất cả nhóm sinh viên đã rõ đều nộp sớm; mệnh đề chỉ bổ sung.

Dấu câu mã hóa việc mệnh đề có thu hẹp tập tham chiếu hay không.

Quan hệ làm chủ ngữ và tân ngữ

The model that failed was replaced.

That là chủ ngữ của failed và không thể lược.

The model (that) we tested was replaced.

That là tân ngữ của tested và có thể lược trong mệnh đề xác định.

Tìm chủ ngữ hiện rõ sau từ quan hệ trước khi quyết định lược.

Giới từ đưa trước và để cuối

the method on which the analysis relies

Văn viết trang trọng.

the method the analysis relies on

Trung tính và phổ biến trong lời nói.

Chọn theo văn phong; cả hai có thể đúng khi quan hệ rõ.

Giao tiếp và ứng dụng IELTS

IELTS Speaking

Ưu tiên
Dùng mệnh đề who/which ngắn để nhận diện người, nơi chốn và trải nghiệm, có khoảng ngắt tự nhiên cho thông tin không xác định.
Tránh
Tránh lạm dụng whom hoặc cấu trúc lồng sâu làm gián đoạn độ trôi chảy.
Vì sao
Mệnh đề quan hệ nên mở rộng câu trả lời mà không quá tải trí nhớ làm việc.

IELTS Writing Task 2

Ưu tiên
Dùng mệnh đề xác định cho phân loại và không xác định cho nền ngắn gọn.
Tránh
Tránh lỗi dấu phẩy vô tình khẳng định mọi thành viên đều có cùng thuộc tính.
Vì sao
Độ chính xác tham chiếu ảnh hưởng độ chính xác lập luận.

Định nghĩa và báo cáo khoa học

Ưu tiên
Đặt mệnh đề sát tiền ngữ và chỉ rút gọn khi thể cùng chủ ngữ vẫn suy ra được.
Tránh
Tránh gắn xa khiến mệnh đề bổ nghĩa nhầm danh từ.
Vì sao
Mệnh đề quan hệ đặt sai có thể làm đổi khẳng định khoa học.
Đối chiếu tiếng Anh – tiếng Việt

Không dịch dấu hiệu máy móc: hãy tái tạo quan hệ và góc nhìn

Đánh dấu quan hệ

English

Đại từ/trạng từ quan hệ và dấu câu đánh dấu rõ vai trò ngữ pháp và loại mệnh đề.

Tiếng Việt

Tiếng Việt thường đặt mệnh đề mô tả sau danh từ mà không có từ tương đương rõ với who/which/that.

Khi dịch sang tiếng Anh, xác định vai trò ngữ pháp bị thiếu trước khi chọn hoặc lược từ quan hệ.

Phân biệt xác định

English

Dấu phẩy và ngữ điệu có thể làm đổi việc mệnh đề có thu hẹp nhận diện hay không.

Tiếng Việt

Sự phân biệt tương tự có thể dựa nhiều hơn vào ngữ cảnh và khoảng ngắt, với dấu câu ít bắt buộc hơn.

Không sao chép dấu câu tiếng Việt máy móc; hãy quyết định mệnh đề tiếng Anh là thiết yếu hay chen thêm.

Từ quan hệ theo chức năng

That chỉ dùng trong mệnh đề xác định; whom chủ yếu trang trọng/làm tân ngữ.

Chức năngTừ quan hệCó thể lược?
người–chủ ngữwho/thatkhông
người–tân ngữwhom/who/thatcó trong xác định
vật–chủ/tân ngữwhich/thatchỉ khi làm tân ngữ
sở hữuwhosekhông
nơi/thời gianwhere/whencó thể viết lại

Bản đồ rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn là tùy chọn và phải giữ quan hệ dự định.

Mệnh đề đầy đủDạng rút gọnÝ nghĩa
people who live nearbypeople living nearbychủ động
data that were collecteddata collectedbị động
the first method that achieved convergencethe first method to achieve convergencethứ tự/nhận diện
Lỗi có nguy cơ cao

The ADCP, that was installed in May, failed.

The ADCP, which was installed in May, failed.

That không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

The sensor recorded the peak was replaced.

The sensor that recorded the peak was replaced.

Từ quan hệ làm chủ ngữ không thể lược.

The researcher who she designed the survey presented the results.

The researcher who designed the survey presented the results.

Who đã làm chủ ngữ của designed.

Students, who need support, should contact the tutor.

Students who need support should contact the tutor.

Nếu không có ngữ cảnh cho thấy mọi sinh viên đều cần hỗ trợ, mệnh đề phải xác định nhóm liên quan.

Luyện tập có hướng dẫn

Chọn theo quan hệ, góc nhìn và vai trò diễn ngôn

0/4

1. Câu nào nghĩa là chỉ một số cảm biến được giữ lại?

2. Từ quan hệ nào có thể lược?

3. Dạng rút gọn nào mang nghĩa bị động?

4. Dạng nào phù hợp trong mệnh đề không xác định?

Nhiệm vụ vận dụng

Tạo một câu trả lời IELTS Speaking dùng mệnh đề không xác định tự nhiên, một định nghĩa khoa học dùng mệnh đề xác định và một mệnh đề quan hệ rút gọn trong câu phương pháp. Giải thích tiền ngữ và chức năng ngữ pháp của từng câu.

1

Mệnh đề gắn trực tiếp vào danh từ dự định.

2

Dấu phẩy khớp nghĩa xác định hoặc không xác định.

3

Vai trò chủ ngữ/tân ngữ của từ quan hệ đúng.

4

Mọi rút gọn đều giữ thể và tham chiếu.

03 · Ví dụ có phân tích

Quan sát đồng thời hình thức, chức năng và nghĩa

EX01

The stations that recorded complete series were retained.

Các trạm ghi được chuỗi đầy đủ đã được giữ lại.

Mệnh đề quan hệ gắn một mệnh đề vào cụm danh từ. Mệnh đề xác định thu hẹp đối tượng tham chiếu và thường không có dấu phẩy; mệnh đề không xác định bổ sung thông tin và được tách bằng dấu phẩy hoặc khoảng ngắt. Từ quan hệ có vai trò ngữ pháp bên trong mệnh đề. Không được lược từ quan hệ làm chủ ngữ; đôi khi có thể lược từ quan hệ làm tân ngữ; dạng rút gọn dùng V-ing cho nghĩa chủ động, V3 cho nghĩa bị động hoặc to-infinitive cho mục đích, thứ tự hay khả năng.
EX02

The estuary, which receives strong tidal forcing, requires a finer grid.

Cửa sông, nơi chịu tác động thủy triều mạnh, cần lưới mịn hơn.

Mệnh đề quan hệ gắn một mệnh đề vào cụm danh từ. Mệnh đề xác định thu hẹp đối tượng tham chiếu và thường không có dấu phẩy; mệnh đề không xác định bổ sung thông tin và được tách bằng dấu phẩy hoặc khoảng ngắt. Từ quan hệ có vai trò ngữ pháp bên trong mệnh đề. Không được lược từ quan hệ làm chủ ngữ; đôi khi có thể lược từ quan hệ làm tân ngữ; dạng rút gọn dùng V-ing cho nghĩa chủ động, V3 cho nghĩa bị động hoặc to-infinitive cho mục đích, thứ tự hay khả năng.
EX03

The researcher whose dataset was used is listed as a co-author.

Nhà nghiên cứu có bộ dữ liệu được sử dụng được liệt kê là đồng tác giả.

Mệnh đề quan hệ gắn một mệnh đề vào cụm danh từ. Mệnh đề xác định thu hẹp đối tượng tham chiếu và thường không có dấu phẩy; mệnh đề không xác định bổ sung thông tin và được tách bằng dấu phẩy hoặc khoảng ngắt. Từ quan hệ có vai trò ngữ pháp bên trong mệnh đề. Không được lược từ quan hệ làm chủ ngữ; đôi khi có thể lược từ quan hệ làm tân ngữ; dạng rút gọn dùng V-ing cho nghĩa chủ động, V3 cho nghĩa bị động hoặc to-infinitive cho mục đích, thứ tự hay khả năng.
EX04

The method on which the analysis relies is documented in Appendix A.

Phương pháp mà phân tích dựa vào được trình bày trong Phụ lục A.

Mệnh đề quan hệ gắn một mệnh đề vào cụm danh từ. Mệnh đề xác định thu hẹp đối tượng tham chiếu và thường không có dấu phẩy; mệnh đề không xác định bổ sung thông tin và được tách bằng dấu phẩy hoặc khoảng ngắt. Từ quan hệ có vai trò ngữ pháp bên trong mệnh đề. Không được lược từ quan hệ làm chủ ngữ; đôi khi có thể lược từ quan hệ làm tân ngữ; dạng rút gọn dùng V-ing cho nghĩa chủ động, V3 cho nghĩa bị động hoặc to-infinitive cho mục đích, thứ tự hay khả năng.
EX05

Sensors installed below mean sea level require corrosion protection.

Các cảm biến được lắp dưới mực nước biển trung bình cần được bảo vệ chống ăn mòn.

Mệnh đề quan hệ gắn một mệnh đề vào cụm danh từ. Mệnh đề xác định thu hẹp đối tượng tham chiếu và thường không có dấu phẩy; mệnh đề không xác định bổ sung thông tin và được tách bằng dấu phẩy hoặc khoảng ngắt. Từ quan hệ có vai trò ngữ pháp bên trong mệnh đề. Không được lược từ quan hệ làm chủ ngữ; đôi khi có thể lược từ quan hệ làm tân ngữ; dạng rút gọn dùng V-ing cho nghĩa chủ động, V3 cho nghĩa bị động hoặc to-infinitive cho mục đích, thứ tự hay khả năng.
EX06

The first team to complete the survey will validate the metadata.

Nhóm đầu tiên hoàn thành khảo sát sẽ kiểm định siêu dữ liệu.

Mệnh đề quan hệ gắn một mệnh đề vào cụm danh từ. Mệnh đề xác định thu hẹp đối tượng tham chiếu và thường không có dấu phẩy; mệnh đề không xác định bổ sung thông tin và được tách bằng dấu phẩy hoặc khoảng ngắt. Từ quan hệ có vai trò ngữ pháp bên trong mệnh đề. Không được lược từ quan hệ làm chủ ngữ; đôi khi có thể lược từ quan hệ làm tân ngữ; dạng rút gọn dùng V-ing cho nghĩa chủ động, V3 cho nghĩa bị động hoặc to-infinitive cho mục đích, thứ tự hay khả năng.

04 · Đối chiếu lỗi có nguy cơ cao

Giải thích vì sao một dạng sai, không chỉ chọn đáp án đúng

Không phù hợp

The sensor which it failed was replaced.

Dạng đã sửa

The sensor which failed was replaced.

Which đã làm chủ ngữ của failed. Thêm it tạo ra hai chủ ngữ. Nếu từ quan hệ làm tân ngữ thì cần một chủ ngữ riêng và đôi khi có thể lược từ quan hệ.

05 · Bài kiểm tra vận dụng

Vận dụng quy tắc trước khi hoàn thành bài học

Tiến độ0/4 + 0/1
Q01

Câu nào phù hợp với hệ ngữ pháp đang học?

Q02

Mô tả nào xác định đúng “relative clause” (mệnh đề quan hệ)?

Q03

Ví dụ nào là một mẫu đã được kiểm tra của bài học này?

Q04

Công thức cấu trúc nào thuộc bài học này?

Hoàn thành bốn câu kiểm tra, sau đó gửi câu tự tạo để nhận phản hồi về cấu trúc mục tiêu.

06 · IELTS Academic

Chuyển ngữ pháp sang nhiệm vụ giao tiếp thực tế

Trong Speaking, mệnh đề quan hệ giúp thêm thông tin nhận diện hoặc miêu tả mà không phải bắt đầu câu mới; mệnh đề không xác định cần khoảng ngắt tự nhiên. Trong Writing, dùng chúng cho định nghĩa, phân loại và nén bằng chứng, nhưng tránh cụm danh từ lồng quá sâu. Dấu phẩy có thể làm đổi nghĩa nên là một phần của ngữ pháp chứ không chỉ là trang trí.

E1

Phân biệt nghĩa xác định và không xác định qua tham chiếu, dấu phẩy và ngữ điệu.

E2

Dùng who, whom, whose, which, that, where và when theo đúng vai trò ngữ pháp.

E3

Chỉ lược từ quan hệ làm tân ngữ khi ngữ pháp và văn phong cho phép.

E4

Chuyển mệnh đề quan hệ đầy đủ thành dạng rút gọn V-ing, V3 hoặc to-infinitive chính xác.