Chuyển đến nội dung chính
KN Origin Lab/Kỹ thuật ngôn ngữ/English

KN English Systems

Academic English · IELTS

Kiến trúc học có kiểm soát: chuyển nền tảng ngôn ngữ thành năng lực giao tiếp, sau đó xác minh bằng bằng chứng và chẩn đoán theo chuẩn IELTS.

Phân hệ đang mởĐang vận hành

Phòng ngữ pháp

Kiểm soát câu từ cấu trúc nền đến ngữ pháp học thuật.

Kiến trúc chương trình KN

Chu trình từ tín hiệu đến năng lực

3 LỚP · 12 PHÂN HỆ
L01

Kiểm soát ngôn ngữ

Hình thức và nghĩa

L02

Vòng giao tiếp

Nghe · Nói · Đọc · Viết

L03

Xác minh IELTS

Đo lường và chẩn đoán

ĐẦU VÀO → KIỂM SOÁT → NĂNG LỰC → PHẢN HỒIKHÉP KÍN VÒNG LẶP
Chưa hoàn thành kiểm tra vận dụng
GS3.06CEFR B2Thì, thể và tham chiếu thời gian

Nhất quán thì và tường thuật

Nhất quán thì giữ người đọc trong một khung thời gian ổn định nhưng vẫn cho phép chuyển thì có lý do để trình bày sự thật, sự kiện trước đó và tính liên quan hiện tại.

01 · Nền tảng khái niệm

Hiểu thuật ngữ trước khi áp dụng quy tắc

Mỗi thuật ngữ dưới đây gọi tên một đối tượng ngữ pháp khác nhau. Hãy đối chiếu chức năng và ví dụ thay vì chỉ ghi nhớ bản dịch tiếng Việt.

T01

sequence of tenses/ˈsiːkwəns əv ˈtensɪz/

trình tự thì

Quan hệ có hệ thống giữa thì của mệnh đề tường thuật và thì của nội dung được tường thuật.

The authors reported that the method was reliable.

Các tác giả báo cáo rằng phương pháp đáng tin cậy.

T02

backshift/ˈbækʃɪft/

lùi thì

Việc chuyển sang dạng thì lùi hơn sau động từ tường thuật quá khứ khi điểm nhìn được chuyển về quá khứ.

is → was; has increased → had increased

is → was; has increased → had increased

T03

general truth/ˈdʒenərəl truːθ/

sự thật khái quát

Mệnh đề được coi là đúng vượt khỏi thời điểm tường thuật ban đầu nên thường giữ hiện tại.

The study confirmed that water expands when heated.

Nghiên cứu xác nhận nước nở ra khi được làm nóng.

Phạm vi đầy đủ của bài

Không dừng lại ở một công thức

4 nhóm kiến thức
1

Khung thời gian ổn định trong mệnh đề và đoạn văn

2

Chuyển thì hợp lệ do nghĩa yêu cầu

3

Chuỗi thì trong tường thuật và ngữ cảnh giả định

4

Hiện tại lịch sử, sự thật chung và bình luận hiện tại

Ranh giới quyết định: Nhất quán nghĩa là logic thời gian mạch lạc, không phải ép mọi động từ vào cùng một thì.

02 · Quy tắc chi phối

Nhất quán thì không có nghĩa ép mọi động từ về cùng một thì. Nó có nghĩa là xác lập khung tham chiếu chi phối và chỉ chuyển thì khi thời gian sự kiện, góc nhìn, trạng thái nguồn thông tin hoặc chức năng tu từ thay đổi. Phương pháp và quan sát đã hoàn tất thường dùng quá khứ đơn; tri thức đã xác lập và nội dung bài báo/hình thể hiện thường dùng hiện tại đơn; nghiên cứu tích lũy có thể dùng hiện tại hoàn thành. Lời tường thuật có thể lùi thì khi động từ dẫn ở quá khứ, nhưng chân lý chung hoặc thông tin vẫn đúng có thể giữ hiện tại. Mỗi chuyển thì phải mang quan hệ có thể giải thích, không phải đổi dạng vô tình.

Công thức cấu trúcestablish R → locate each E relative to R → choose aspect → shift only for a new R, viewpoint or discourse function
GS3 · Time-reference laboratory

Nhất quán thì, tường thuật và chuyển khung thời gian có kiểm soát

Duy trì khung tham chiếu mạch lạc trong câu và đoạn phức, đồng thời cho phép chuyển thì có lý do để biểu đạt chân lý chung, liên hệ hiện tại, nguyên nhân xảy ra trước, lời tường thuật, quy trình nghiên cứu và diễn giải hiện hành.

Mô-đun tham chiếu4Ý nghĩa → hình thức → diễn ngôn
Mô hình khái niệm khoa học

Nhất quán nghĩa là logic tham chiếu ổn định, không phải ép mọi động từ về cùng một thì.

Một đoạn mạch lạc có thể kết hợp hợp lệ hiện tại đơn cho nguyên lý được chấp nhận, quá khứ đơn cho phương pháp đã hoàn tất, hiện tại hoàn thành cho nghiên cứu tích lũy và quá khứ hoàn thành cho nguyên nhân trước. Người viết phải báo hiệu vì sao mốc tham chiếu thay đổi.

E · R · S relationEach finite verb selects E and R relative to discourse S; a shift is licensed when the reference frame or discourse function changes

E = thời gian sự kiện · R = thời gian tham chiếu · S = thời điểm nói/viết

Module 01

Thiết lập và duy trì khung thời gian của đoạn

Người đọc diễn giải thì theo khung diễn ngôn đang hoạt động. Hãy thiết lập giai đoạn chính, giữ ổn định khi bàn cùng một lớp thời gian và báo hiệu khi chuyển sang thời gian sớm hơn, muộn hơn hoặc còn liên quan hiện tại.

Hệ công thứcmain frame + explicit shift marker + appropriate tense/aspect = coherent time reference
1

Chọn khung chủ đạo cho mỗi đoạn: thảo luận hiện tại, nghiên cứu đã hoàn tất, tường thuật lịch sử hoặc dự báo tương lai.

2

Giữ cùng thì khi lớp sự kiện và chức năng giao tiếp chưa đổi.

3

Chuyển thì khi nghĩa yêu cầu và hỗ trợ chuyển bằng biểu thức thời gian, động từ tường thuật, danh từ tham chiếu hoặc quan hệ logic.

4

Trở lại khung chính sau hồi tưởng, trích dẫn hoặc phần giải thích chen để người đọc phục hồi dòng thời gian của đoạn.

Ví dụ phân tích 1

The experiment was conducted in 2024. The results show that wave setup increases under oblique incidence.

Thí nghiệm được thực hiện năm 2024. Kết quả hiện cho thấy nước dâng do sóng tăng khi sóng tới xiên.

Quá khứ đơn báo cáo quy trình đã hoàn tất; hiện tại đơn trình bày diễn giải hiện hành và quan hệ khái quát.
method E < S; interpretation R = S
Ví dụ phân tích 2

The gate failed during the storm because water had entered the control cabinet earlier.

Cửa van hỏng trong bão vì nước đã vào tủ điều khiển từ trước.

Quá khứ đơn duy trì khung sự cố; quá khứ hoàn thành đánh dấu nguyên nhân xảy ra trước.
water entry E1 < failure E2 < S
Complete morphology

Dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn

Bản đồ lùi thì thường gặp

+ Khẳng định
present → past | present perfect/past → past perfect | will → would | can → could
Phủ định
Negation remains attached to the shifted auxiliary or verb
? Nghi vấn
Reported questions use statement order: asked why S + V
  • Lùi thì theo góc nhìn tường thuật quá khứ; không chỉ là biến đổi hình thức.
  • Có thể không lùi thì với sự thật còn đúng, liên hệ hiện tại hoặc động từ tường thuật hiện tại.

Bản đồ chức năng học thuật

+ Khẳng định
accepted claim = present | cumulative field = present perfect | completed method/result = past | prior cause = past perfect
Phủ định
Do not change tense without a reference or rhetorical trigger
? Nghi vấn
What time frame and function does this clause establish?
  • Đây là khung ra quyết định, không phải quy tắc mọi bài báo phải theo giống nhau.
  • Quy ước của từng ngành và mục đích tu từ của người viết có thể biện minh cho một mẫu thì khác nhưng vẫn mạch lạc.
Viewpoint contrasts

Cùng tình huống, khác lựa chọn ngữ pháp

Lời tường thuật lùi thì và sự thật còn đúng

trạng thái tại thời điểm tường thuật

The technician said that the sensor was offline.

Was đặt trạng thái trong khung quá khứ được tường thuật; hiện tại có thể còn đúng hoặc không.

chân lý chung được giữ

The lecturer said that water freezes at 0°C under standard pressure.

Hiện tại đơn được giữ vì mệnh đề vẫn đúng nói chung.

Quy tắc quyết định: Lùi thì khi định vị mệnh đề trong quá khứ được tường thuật; giữ hiện tại khi chủ ý khẳng định tính đúng còn tiếp tục.

Phương pháp đã hoàn tất và diễn giải hiện hành

hành động nghiên cứu đã hoàn tất

We calibrated the model using 2019 observations.

Quá khứ đơn báo cáo việc nhà nghiên cứu đã làm trong nghiên cứu hoàn tất.

diễn giải/thuộc tính hiện hành

The calibrated model reproduces the observed tidal range.

Hiện tại đơn nêu hiệu năng mô hình hiện còn liên quan.

Quy tắc quyết định: Chuyển thì hợp lý vì chức năng tu từ đổi từ quy trình sang diễn giải.

Lĩnh vực tích lũy và nghiên cứu cụ thể

nghiên cứu kéo đến hiện tại

Researchers have investigated inlet migration for decades.

Hiện tại hoàn thành nối hoạt động tích lũy với bài tổng quan hiện tại.

nghiên cứu có mốc

Jones et al. investigated the inlet in 2020.

Quá khứ đơn định vị một nghiên cứu trong khung quá khứ đóng.

Quy tắc quyết định: Dùng hiện tại hoàn thành cho sự phát triển lĩnh vực; quá khứ đơn cho đóng góp cụ thể có mốc.
Register and real use

Người nói và người viết thực tế thường chọn gì

Hội thoại và lời nói gián tiếp

Lùi thì khi lời tường thuật neo ở quá khứ; giữ hiện tại cho sự thật còn đúng khi giúp rõ nghĩa.

Lựa chọn cho biết người nói dùng góc nhìn gốc hay góc nhìn hiện tại.

Tổ chức đoạn học thuật

Phân thì theo chức năng tu từ rồi giữ ổn định từng khung cục bộ.

Người đọc phân biệt được tri thức đã xác lập, lịch sử nghiên cứu, quy trình hoàn tất và diễn giải hiện hành.

Bình luận dữ liệu

Căn thì theo giai đoạn dữ liệu; dùng hiện tại đơn cho nội dung hình thể hiện và dạng quá khứ/tương lai cho sự kiện được biểu diễn.

Hình tồn tại ở hiện tại nhưng dữ liệu có thể đại diện khung thời gian khác.

Ma trận thì và chức năng học thuật

Đây là xu hướng mạnh, không phải luật máy móc.

Chức năngThì thường dùngKhung ví dụ
nguyên lý được chấp nhậnhiện tại đơnX controls Y.
sự phát triển nghiên cứuhiện tại hoàn thànhStudies have examined X.
nghiên cứu cụ thể có mốcquá khứ đơnLee (2022) measured X.
phương pháp/kết quả đã hoàn tấtquá khứ đơnSamples were collected.
diễn giải hiện hànhhiện tại đơnThe results indicate X.
hệ quả/dự báomodal/tương laiX may increase / will rise.

Bảng tham chiếu lời nói gián tiếp

Lùi thì phụ thuộc góc nhìn tường thuật và trạng thái chân lý.

Dạng trực tiếpDạng tường thuật thường gặpVí dụ
hiện tại đơnquá khứ đơn'It works.' → She said it worked.
hiện tại tiếp diễnquá khứ tiếp diễn'It is working.' → She said it was working.
hiện tại hoàn thành/quá khứ đơnquá khứ hoàn thành'It failed.' → She said it had failed.
will/canwould/could'It will work.' → She said it would work.
Error laboratory

Các lỗi thì và thể có nguy cơ cao

The team collected samples and analyses them in the laboratory.
The team collected samples and analysed them in the laboratory.

Hai hành động thuộc cùng khung nghiên cứu đã hoàn tất nên thì phải giữ ở quá khứ.

The technician said that is the sensor working normally.
The technician said that the sensor was working normally.

Mệnh đề tường thuật dùng trật tự trần thuật và thường lùi tiếp diễn sau động từ tường thuật quá khứ.

The analyst said the model will finish the next day.
The analyst said the model would finish the next day.

Với góc nhìn tường thuật quá khứ, tương lai trong quá khứ thường dùng would.

Figure 3 showed that salinity increases in 2019.
Figure 3 shows that salinity increased in 2019.

Hình hiện đang tồn tại, còn sự kiện được biểu diễn thuộc năm quá khứ đã đóng.

Guided practice

Chọn theo ý nghĩa, không theo từ khóa

Tiến độ0/4
1. Đoạn nào chuyển thì có lý do?
2. Câu tường thuật nào giữ đúng chân lý chung?
3. Thì nào thường dùng cho nghiên cứu cụ thể có mốc trong tổng quan tài liệu?
4. Vì sao “Figure 4 shows...” có thể ở hiện tại còn động từ dữ liệu ở quá khứ?
Real-use and IELTS transfer

Áp dụng hệ thời gian trong một thông điệp hoàn chỉnh

Viết đoạn học thuật năm câu gồm: một nguyên lý ở hiện tại đơn, một nhận định nghiên cứu tích lũy ở hiện tại hoàn thành, một nghiên cứu có mốc ở quá khứ đơn, một diễn giải hiện hành ở hiện tại đơn và một hệ quả tương lai bằng modal hoặc dạng tương lai. Gắn nhãn chức năng cho từng thì.

  • Mỗi thì tương ứng với khung tham chiếu hoặc chức năng tu từ đã nêu.
  • Thì giữ ổn định trong mỗi lớp thời gian không thay đổi.
  • Lời tường thuật dùng lùi thì, đại từ và biểu thức thời gian phù hợp.
  • Đoạn trở lại rõ ràng với khung chính sau mỗi lần chuyển.

Global tense–aspect matrix

Mười hai dạng sư phạm được tổ chức theo thời gian và góc nhìn

Tiếng Anh chủ yếu biến đổi hình thái động từ trực tiếp cho hiện tại và quá khứ. “Mười hai thì” quen thuộc là một ma trận sư phạm hữu ích, kết hợp mốc thời gian với bốn góc nhìn thể; nghĩa tương lai được tạo bằng trợ động từ, dạng hiện tại và ngữ cảnh. Vì vậy, phải chọn cấu trúc theo ý nghĩa và diễn ngôn, không chỉ dựa vào một từ chỉ thời gian.

Ethời gian sự kiện
Rthời gian tham chiếu
Sthời điểm nói/viết
1
presentgóc nhìn đơn/toàn thể

Present simple

R = S; situation viewed as a state, whole or repeated pattern

sự thật, trạng thái ổn định, thói quen, hướng dẫn, lời bình và lịch cố định

Dùng thực tế: Rất thường gặp trong giao tiếp; cốt lõi trong định nghĩa, phương pháp và mô tả hình/bảng.

+ Khẳng định
S + V(s/es)
Phủ định
S + do/does not + V
? Nghi vấn
Do/Does + S + V?

The station records tides every ten minutes.

2
presentnhìn từ bên trong sự việc đang diễn tiến

Present progressive

E overlaps R = S; speaker views the event from inside

hoạt động quanh hiện tại, tình huống tạm thời, thay đổi đang phát triển và lịch hẹn đã sắp xếp

Dùng thực tế: Rất phổ biến trong hội thoại; dùng có chọn lọc trong báo cáo khi cần nhấn mạnh thay đổi đang diễn ra.

+ Khẳng định
S + am/is/are + V-ing
Phủ định
S + am/is/are not + V-ing
? Nghi vấn
Am/Is/Are + S + V-ing?

The shoreline is retreating rapidly this decade.

3
presentsự việc trước đó gắn với mốc tham chiếu

Present perfect

E precedes R = S; result, experience or open period remains relevant

sự kiện quá khứ có kết quả hiện tại, trải nghiệm, thay đổi đến nay và khoảng thời gian chưa kết thúc

Dùng thực tế: Phổ biến trong hội thoại về tin mới/trải nghiệm; thường dùng trong mở bài và tổng quan nghiên cứu.

+ Khẳng định
S + have/has + V3
Phủ định
S + have/has not + V3
? Nghi vấn
Have/Has + S + V3?

Researchers have identified three dominant processes.

4
presentquá trình/thời lượng bắt đầu trước mốc

Present perfect progressive

E starts before R = S and extends to/near R; duration or process is foregrounded

hoạt động còn tiếp diễn hoặc vừa dừng, nhấn thời lượng, sự lặp lại hoặc hệ quả nhìn thấy

Dùng thực tế: Tự nhiên trong hội thoại; hữu ích khi báo cáo quá trình nhưng ít phù hợp với nghĩa trạng thái.

+ Khẳng định
S + have/has been + V-ing
Phủ định
S + have/has not been + V-ing
? Nghi vấn
Have/Has + S + been + V-ing?

The team has been monitoring salinity since March.

5
pastgóc nhìn đơn/toàn thể

Past simple

E = R < S; event is located in a finished past frame and viewed as a whole

sự kiện hoàn tất, trạng thái quá khứ, chuỗi sự kiện kể chuyện và giai đoạn dữ liệu đã kết thúc

Dùng thực tế: Thì mặc định để kể lại trong hội thoại và báo cáo phương pháp/kết quả đã hoàn tất.

+ Khẳng định
S + V2/V-ed
Phủ định
S + did not + V
? Nghi vấn
Did + S + V?

The sensor failed during the storm.

6
pastnhìn từ bên trong sự việc đang diễn tiến

Past progressive

E contains R < S; event is viewed from inside at a past reference point

hoạt động nền, sự việc đang diễn ra tại mốc quá khứ, các quá trình song song và tình huống quá khứ tạm thời

Dùng thực tế: Thường gặp trong kể chuyện; hữu ích trong báo cáo sự cố để mô tả điều kiện nền.

+ Khẳng định
S + was/were + V-ing
Phủ định
S + was/were not + V-ing
? Nghi vấn
Was/Were + S + V-ing?

The team was collecting samples when the pump stopped.

7
pastsự việc trước đó gắn với mốc tham chiếu

Past perfect

E < R < S; one event is explicitly anterior to a past reference point

sự kiện quá khứ trước đó, nguyên nhân đã hoàn tất trước kết quả quá khứ và hồi tưởng trong tường thuật

Dùng thực tế: Dùng khi trình tự có thể mơ hồ; thường gặp trong tường thuật sự cố và nghiên cứu trang trọng.

+ Khẳng định
S + had + V3
Phủ định
S + had not + V3
? Nghi vấn
Had + S + V3?

The battery had failed before the warning appeared.

8
pastquá trình/thời lượng bắt đầu trước mốc

Past perfect progressive

E extends toward R < S; earlier duration/process explains a past state or result

thời lượng hoặc hoạt động lặp kéo dài đến mốc quá khứ, thường giải thích hệ quả quá khứ

Dùng thực tế: Ít thường hơn quá khứ đơn nhưng chính xác trong kể chuyện và giải thích nguyên nhân kỹ thuật.

+ Khẳng định
S + had been + V-ing
Phủ định
S + had not been + V-ing
? Nghi vấn
Had + S + been + V-ing?

The pump had been vibrating for hours before it failed.

9
futuregóc nhìn đơn/toàn thể

Future with will

R > S; future reference is expressed through modal will rather than a dedicated tense ending

dự đoán trung tính, quyết định tức thời, lời hứa, đề nghị và dự báo trang trọng

Dùng thực tế: Rất thường trong lời nói khi quyết định; phổ biến trong dự báo học thuật khi đi cùng ngôn ngữ xác suất phù hợp.

+ Khẳng định
S + will + V
Phủ định
S + will not + V
? Nghi vấn
Will + S + V?

The revised barrier will reduce overtopping risk.

10
futurenhìn từ bên trong sự việc đang diễn tiến

Future progressive

E contains future R; event is expected to be in progress at that point

hoạt động đang diễn ra tại mốc tương lai, quy trình dự kiến và câu hỏi lịch sự về kế hoạch

Dùng thực tế: Hữu ích trong họp kế hoạch và văn bản vận hành; thường tạo sắc thái ít áp đặt hơn trong câu hỏi.

+ Khẳng định
S + will be + V-ing
Phủ định
S + will not be + V-ing
? Nghi vấn
Will + S + be + V-ing?

We will be surveying the inlet at 09:00 tomorrow.

11
futuresự việc trước đó gắn với mốc tham chiếu

Future perfect

E precedes future R; completion is evaluated from that later point

công việc dự kiến hoàn tất trước hạn hoặc mốc tham chiếu tương lai

Dùng thực tế: Đặc biệt hữu ích trong kế hoạch dự án, mốc tiến độ, dự báo và báo cáo tiến triển trang trọng.

+ Khẳng định
S + will have + V3
Phủ định
S + will not have + V3
? Nghi vấn
Will + S + have + V3?

By Friday, the team will have completed the calibration.

12
futurequá trình/thời lượng bắt đầu trước mốc

Future perfect progressive

E extends to future R; duration is measured from that future viewpoint

thời lượng của hoạt động kéo dài đến một mốc tham chiếu tương lai

Dùng thực tế: Tương đối hiếm trong hội thoại thường ngày; chính xác khi nêu thời lượng trong kế hoạch, nhân lực và báo cáo dài hạn.

+ Khẳng định
S + will have been + V-ing
Phủ định
S + will not have been + V-ing
? Nghi vấn
Will + S + have been + V-ing?

By July, they will have been monitoring the site for two years.

03 · Ví dụ có phân tích

Quan sát đồng thời hình thức, chức năng và nghĩa

EX01

The experiment was conducted in 2024, and the results showed a clear seasonal cycle.

Thí nghiệm được tiến hành năm 2024 và kết quả cho thấy chu kỳ mùa rõ rệt.

Nhất quán thì không có nghĩa ép mọi động từ về cùng một thì. Nó có nghĩa là xác lập khung tham chiếu chi phối và chỉ chuyển thì khi thời gian sự kiện, góc nhìn, trạng thái nguồn thông tin hoặc chức năng tu từ thay đổi. Phương pháp và quan sát đã hoàn tất thường dùng quá khứ đơn; tri thức đã xác lập và nội dung bài báo/hình thể hiện thường dùng hiện tại đơn; nghiên cứu tích lũy có thể dùng hiện tại hoàn thành. Lời tường thuật có thể lùi thì khi động từ dẫn ở quá khứ, nhưng chân lý chung hoặc thông tin vẫn đúng có thể giữ hiện tại. Mỗi chuyển thì phải mang quan hệ có thể giải thích, không phải đổi dạng vô tình.
EX02

The experiment showed a seasonal cycle, which supports the theory that tidal forcing controls the inlet response.

Thí nghiệm cho thấy chu kỳ mùa, điều này ủng hộ lý thuyết rằng tác động thủy triều chi phối phản ứng cửa biển.

Nhất quán thì không có nghĩa ép mọi động từ về cùng một thì. Nó có nghĩa là xác lập khung tham chiếu chi phối và chỉ chuyển thì khi thời gian sự kiện, góc nhìn, trạng thái nguồn thông tin hoặc chức năng tu từ thay đổi. Phương pháp và quan sát đã hoàn tất thường dùng quá khứ đơn; tri thức đã xác lập và nội dung bài báo/hình thể hiện thường dùng hiện tại đơn; nghiên cứu tích lũy có thể dùng hiện tại hoàn thành. Lời tường thuật có thể lùi thì khi động từ dẫn ở quá khứ, nhưng chân lý chung hoặc thông tin vẫn đúng có thể giữ hiện tại. Mỗi chuyển thì phải mang quan hệ có thể giải thích, không phải đổi dạng vô tình.
EX03

Several studies have examined the estuary, but Smith et al. measured only the dry season in 2022.

Nhiều nghiên cứu đã khảo sát cửa sông, nhưng Smith và cộng sự chỉ đo mùa khô năm 2022.

Nhất quán thì không có nghĩa ép mọi động từ về cùng một thì. Nó có nghĩa là xác lập khung tham chiếu chi phối và chỉ chuyển thì khi thời gian sự kiện, góc nhìn, trạng thái nguồn thông tin hoặc chức năng tu từ thay đổi. Phương pháp và quan sát đã hoàn tất thường dùng quá khứ đơn; tri thức đã xác lập và nội dung bài báo/hình thể hiện thường dùng hiện tại đơn; nghiên cứu tích lũy có thể dùng hiện tại hoàn thành. Lời tường thuật có thể lùi thì khi động từ dẫn ở quá khứ, nhưng chân lý chung hoặc thông tin vẫn đúng có thể giữ hiện tại. Mỗi chuyển thì phải mang quan hệ có thể giải thích, không phải đổi dạng vô tình.
EX04

The engineer said that the sensor had failed, but she added that the replacement is now operating normally.

Kỹ sư nói cảm biến đã hỏng, nhưng cô bổ sung rằng thiết bị thay thế hiện đang vận hành bình thường.

Nhất quán thì không có nghĩa ép mọi động từ về cùng một thì. Nó có nghĩa là xác lập khung tham chiếu chi phối và chỉ chuyển thì khi thời gian sự kiện, góc nhìn, trạng thái nguồn thông tin hoặc chức năng tu từ thay đổi. Phương pháp và quan sát đã hoàn tất thường dùng quá khứ đơn; tri thức đã xác lập và nội dung bài báo/hình thể hiện thường dùng hiện tại đơn; nghiên cứu tích lũy có thể dùng hiện tại hoàn thành. Lời tường thuật có thể lùi thì khi động từ dẫn ở quá khứ, nhưng chân lý chung hoặc thông tin vẫn đúng có thể giữ hiện tại. Mỗi chuyển thì phải mang quan hệ có thể giải thích, không phải đổi dạng vô tình.

04 · Đối chiếu lỗi có nguy cơ cao

Giải thích vì sao một dạng sai, không chỉ chọn đáp án đúng

Không phù hợp

The team collected the samples and analyses them in the laboratory.

Dạng đã sửa

The team collected the samples and analysed them in the laboratory.

Hai động từ đẳng lập thuộc cùng quy trình đã hoàn tất và dùng chung một khung quá khứ. Dạng hiện tại analyses tạo chuyển thì ngoài ý muốn và đồng thời không hòa hợp với chủ ngữ trong câu này.

05 · Bài kiểm tra vận dụng

Vận dụng quy tắc trước khi hoàn thành bài học

Tiến độ0/4 + 0/1
Q01

Câu nào phù hợp với hệ ngữ pháp đang học?

Q02

Mô tả nào xác định đúng “sequence of tenses” (trình tự thì)?

Q03

Ví dụ nào là một mẫu đã được kiểm tra của bài học này?

Q04

Công thức cấu trúc nào thuộc bài học này?

Hoàn thành bốn câu kiểm tra, sau đó gửi câu tự tạo để nhận phản hồi về cấu trúc mục tiêu.

06 · IELTS Academic

Chuyển ngữ pháp sang nhiệm vụ giao tiếp thực tế

Trong Writing Task 1, giữ quá khứ đơn cho giai đoạn biểu đồ đã kết thúc và hiện tại đơn cho biểu đồ không có khung quá khứ hoặc cho nội dung đồ họa đang thể hiện. Trong Task 2 và văn viết học thuật, dùng hiện tại đơn cho nhận định chung, quá khứ đơn cho bằng chứng đã hoàn tất và hiện tại hoàn thành cho nghiên cứu tích lũy đến nay. Trong Speaking, chuyển thì hữu ích khi chuyển giữa thói quen, hoàn cảnh hiện tại, ví dụ quá khứ và kế hoạch tương lai, nhưng mọi chuyển đổi phải theo dòng thời gian.

E1

Nhận diện khung tham chiếu chi phối câu và đoạn.

E2

Phân biệt chuyển thì có lý do ngữ nghĩa với nhảy thì ngoài ý muốn.

E3

Áp dụng quy ước viết nghiên cứu mà không biến chúng thành quy tắc cứng tuyệt đối.

E4

Kiểm soát lùi thì, từ chỉ thời gian và tham chiếu đại từ trong lời tường thuật.